Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Phụ gia

Đặc tính của 1 số phụ gia trợ nghiền - Ảnh hưởng của chúng đến khả năng nghiền và chất lượng xi măng (P4)

(24/07/2018 9:35:26 AM) Mục đích của nghiên cứu này là đánh giá sáu phụ gia trợ nghiền thương mại, những phụ gia này đã được sử dụng để sản xuất xi măng Poóc lăng (nghiền trong máy nghiền bi ở quy mô thí nghiệm). Vì mục đích này, một mẫu đối chứng cũng được chế tạo mà không sử dụng bất kỳ phụ gia trợ nghiền nào.

>> Đặc tính của 1 số phụ gia trợ nghiền - Ảnh hưởng của chúng đến khả năng nghiền và chất lượng xi măng (P3)

>> Đặc tính của 1 số phụ gia trợ nghiền - Ảnh hưởng của chúng đến khả năng nghiền và chất lượng xi măng (P2)

>> Đặc tính của 1 số phụ gia trợ nghiền - Ảnh hưởng của chúng đến khả năng nghiền và chất lượng xi măng (P1)

3.3 Tính chất cơ lý của xi măng thành phẩm
 

Bảng 5 trình bày kết quả nước yêu cầu, thời gian đông kết và độ chảy vữa thông thường của các mẫu được kiểm tra. Nước yêu cầu của xi măng thành phẩm thay đổi từ 27,6% - 28,1%, trong khi đó giá trị tương ứng cho xi măng póoc lăng  đối chứng là 27,1%. Nhu cầu nước tăng nhẹ được quy cho chủ yếu là độ min cao hơn của xi măng được nghiền cùng với các phụ gia trợ nghiền thí nghiệm.

Thời gian đông kết bắt đầu và kết thúc đã giảm nhẹ trong các trường hợp của GA1, GA2và GA3 (triethanolamin). TEA đã được biết đến trong nhiều năm như một thành phần của phụ gia và các hỗn hợp sử dụng cho xi măng póoc lăng, thường được thêm vào ở liều lượng thấp như một chất làm tăng nhanh sự đông kết, thực tế là do tăng tốc phản ứng C3A. Tùy thuộc vào thành phần hóa học và khoáng vật của xi măng và hàm lượng TEA, có thể làm tăng sự hydrat hóa của C3A với aluminat hydrat lục giác và chuyển đổi thành aluminat hydrat dạng khối. Mặt khác, so sánh với hỗn hợp đối chứng, trong trường hợp GA4, GA5 và GA6 sự có mặt của triisopropanolamin làm tăng thời gian đông kết ban đầu và kết thúc khoảng 15%. Kết quả cho thấy, một phần TIPA hoạt động như một chất làm chậm hydrat hóa ở giai đoạn đầu, có thể do nó khuếch tán vào lỗ mao quản và vết nứt của các hạt xi măng trong quá trình nghiền. Giảm tốc độ hydra hóa có nghĩa là giảm tốc độ tỏa nhiệt, thực tế điều này rất là quan trọng trong các công trình bê tông khối lớn.

Các thí nghiệm độ chảy đã xác nhận kết quả trên và cho thấy trong trường hợp của triisopropamolamin tính công tác của vữa đã được cải thiện, trong khi sự có mặt của triethanolamin không ảnh hưởng tiêu cực đến xi măng thành phẩm. Độ chảy của vữa có liên hệ với các hạt xi măng vì hạt xi măng luôn luôn bị kết tụ trong nước. Thực tế này có thể dẫn đến tăng độ nhớt khi tăng thể tích hạt biểu kiến. Một phần nước bị kẹt trong lỗ rỗng của các kết tụ và không góp phần vào khả năng chảy. Do đó, tính công tác tăng lên nên được quy cho là do sự có mặt của triisopropamolamin, chất này (TIPA) sẽ phá vỡ các kết tụ xi măng bằng cách điều chỉnh sự cân bằng lực giữa các hạt.
 

Các vữa xi măng trong nghiên cứu đã được thí nghiệm cường độ nén sau 2, 7 và 28 ngày dưỡng hộ. Kết quả thu được thể hiện trong Bảng 6 và Hình 3. Việc bổ sung thêm triethanolamin TEA (GA1, GA2 và GA3) đxa gây ảnh hưởng nhẹ đến cường độ nén của xi măng thành phẩm ở mọi lứa tuổi hydrat hóa. Tuy nhiên, sự có mặt của triisopropamolamin trong xi măng (đặc biệt trường hợp GA6, có thành phần chính là TIPA – khoảng 97,5%) được cải thiện đáng kể cường độ nén tại 2 ngày khoảng 18,5% và trung bình 7 ngày  là 10%. Cường độ nén  tăng lên cũng có ý nghĩa sau 28 ngày  dưỡng hộ (khoảng 15%).

Các kết quả trên cho thấy rõ ràng rằng phụ gia trợ nghiền thương mại, chứa triisopropamolamin (GA4, GA5 và GA6) cải thiện tính chất cơ lý của xi măng póoc lăng đã thủy hóa, một thực tế mà có thể là do sự tăng cường hydrat hóa các pha clinker như alit và ferrrit, triisopropamolamin, còn lại trong dung dịch trong một thời gian đủ dài và xúc tác cho quá trình hydrat hóa của khoáng C4AF sau khi tất cả thạch cao tự do đã phản ứng  để tạo thành canxi sulfoaluminat hydrat. Ngược lại, alkanolamin, chủ yếu được hấp phụ bởi xi măng trong những giờ đầu tiên của quá trình hydrat hóa. Sự hấp phụ TEA diễn ra chủ yếu trên bề mặt khoáng Portlandite trong quá trình hydrat hóa pha silicat, trong TIPA không hấp phụ. Các quan sát này có thể giải thích sự khác biệt giữa TEA và TIPA đến tính chất cơ lý của xi măng thành phẩm.

4. Kết luận

Mục đích của nghiên cứu này là đánh giá 6 phụ gia trợ nghiền thương mại được sử dụng để sản xuất ra xi măng póoc lăng. Phân tích đặc tính của chúng đã được thực hiện bằng quang phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR) và sắc ký khí/quang phổ khối (GC/MS) đã cho thấy rằng thành phần chính của phụ gia trợ nghiền GA1, GA2 và GA3 là triethanolamin (TEA). Mặt khác, 1,1’,1” –Nitrilotri-2-propanol (TIPA) đã được xác định là thành phần nhiều nhất trong phụ gia trợ nghiền GA4, GA5 và GA6.

Các phụ gia trợ nghiền sử dụng thí nghiệm đã rất hiệu quả trong quá trình nghiền clinker xi măng póoc lăng, làm tăng bề mặt riêng và hệ số nghiền. Sự có mặt của TEA (GA1, GA2, GA3) đã làm tăng hệ số nghiền lên đến 14%. Giá trị tương ứng đối với phụ gia trợ nghiền TIPA (GA4, GA5 và GA6) đạt tới 26%.

Thời gian bắt đầu và kết thúc đông kết đã giảm nhẹ trong các trường hợp của GA1, GA2và GA3 (triethanolamin), thực tế được quy cho là do tăng tốc phản ứng C3A. Tuy nhiên sự có mặt của triisopropanolamin (GA4, GAvà GA6) làm tăng thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc đông kết khoảng 15%, hoạt động như một chất làm chậm hydrat hóa ở giai đoạn đầu. Hơn nữa, TIPA cải thiện được tính công tác của vữa.

Việc bổ sung thêm triethanolamin TEA (GA1, GA2 và GA3) đã gây ảnh hưởng một chút đến cường độ nén của xi măng thành phẩm ở tất cả tuổi thủy hóa. Mặt khác, triisopropanolamin đã cải thiện đáng kể cường độ nén, tăng 18,5% ở tuổi 2 ngày và tăng 15% sau 28 ngày dưỡng hộ.
(Hết)
 
VLXD.org (Theo TTKHKT Xi măng)

 

Các tin khác:

Đặc tính của 1 số phụ gia trợ nghiền - Ảnh hưởng của chúng đến khả năng nghiền và chất lượng xi măng (P3) ()

Đặc tính của 1 số phụ gia trợ nghiền - Ảnh hưởng của chúng đến khả năng nghiền và chất lượng xi măng (P2) ()

Nhu cầu phụ gia xi măng được dự báo có tốc độ tăng trưởng chóng mặt ()

Đặc tính của 1 số phụ gia trợ nghiền - Ảnh hưởng của chúng đến khả năng nghiền và chất lượng xi măng (P1) ()

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P5) ()

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P4) ()

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P3) ()

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P2) ()

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P1) ()

Những phụ gia không thể thiếu khi trộn bê tông (P6) ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá