Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Phụ gia

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P3)

(11/05/2018 9:47:34 AM) Bài báo này trình bày về quá trình nghiền xi măng có sử dụng phụ gia trợ nghiền và hiệu quả của phụ gia trợ nghiền, trong đó có sử dụng số liệu thực nghiệm tại một nhà máy xi măng của Vicem.

>> Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P2)

>> Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P1)

5. Thử nghiệm quy mô công nghiệp: tăng năng suất và kiểm tra thời gian lưu trong máy nghiền

5.1 Mô tà thử nghiệm

Việc tăng năng suất máy nghiền có thể đạt được khi sử dụng các phụ gia trợ nghiền, thông thường năng suất tăng khoảng từ 10 - 30%, tùy thuộc vào phân xưởng nghiền, các nguyên liệu nghiền và độ mịn yêu cầu. Chúng tôi sẽ trình bày thử nghiệm được thực hiện đối với một loại xi măng poóc lăng, đạt được kết quả xuất sắc (tăng 18,8% năng suất) với liều lượng phụ gia rất thấp (0,02%). Chúng tôi cũng sẽ phân tích ảnh hưởng tích cực như thế nào đến quá trình nghiền nói chung và thời gian lưu nghiền MRT (Mill Retention Time) một cách chi tiết.

Một máy nghiền bi 2 ngăn, chu trình kín, sản xuất xi măng OPC, đã được thử nghiệm, các tính năng kỹ thuật được liệt kê dưới đây:


Bảng 2: Ảnh hưởng của phụ gia trợ nghiền đến thời gian lưu trong máy nghiền.

Hai thử nghiệm công nghiệp trong 10 ngày đã được thực hiện. Các thử nghiệm thứ nhất là để đối chứng (ví dụ: nghiền mà không cần chất trợ nghiền), trong khi thử nghiệm thứ hai được thực hiện với việc bổ sung phụ gia trợ nghiền được phun vào trong khoang thứ nhất của máy nghiền.

Cấp phối vật liệu nghiền (bi đạn, tấm lót) và thông gió bên trong máy nghiền không thay đổi, chúng tôi cố gắng tìm sự cân bằng máy nghiền bởi chỉ cần thay đổi các điều kiện hoạt động của máy phân ly và bằng cách đó thu được xi măng với bề mặt riêng tương đương. Các độ mịn Blaine đo được là: 2.950 cm2/g cho xi măng “không phụ gia trợ nghiền” (xi măng đối chứng) và 2.938 cm2/g cho xi măng “có phụ gia trợ nghiền”. 

5.2 Thời gian lưu trong máy nghiền (MRT)

Các thời gian lưu nghiền cho thời gian trung bình cần thiết cho số lượng vật liệu lớn để đi qua máy nghiền. Đây là một thông số cơ bản để đánh giá hoạt động của máy nghiền. Fluorescent (chất huỳnh quang) đã được sử dụng để đánh giá thời gian nghiền vì chất này bền với độ kiềm của xi măng, fluorescent hòa tan hoàn toàn trong nước và dễ dàng tách ra khỏi xi măng.

Các thử nghiệm với fluorescent đã được thực hiện trên máy nghiền chu trình kín 4x13 m với máy phân ly Sturtevant. Việc sản xuất bình thường vơi phụ gia trợ nghiền (0,02%) năng suất tăng tư 80 lên 95 t/h. Phép đo thời gian lưu trong máy nghiền bắt đầu ngay sau khi hệ thống nghiền (máy nghiền + phân ly) đạt trạng thái cân bằng ở năng suất 95 t/h. Các phép đo được thực hiện cho ca hai thử nghiệm có và không có phụ gia trợ nghiền. Hình 3 cho thấy các kết qua của hai thử nghiễm, vận hành có và không có phụ gia trợ nghiền.


Các phân tích của đường cong thời gian lưu, giá trị lớn nhất trên đường cong cho biết thời gian lưu trong máy nghiền trung bình, thường là rất phức tạp và có thể tạo ra một số vấn đề trong nhận thức, nhưng xem xét kỹ đồ thị sẽ cho những chỉ dẫn hữu ích về sự chuyền động của dòng vật liệu đi qua máy nghiền.

Trong trường hợp này, có thể được nhận thấy rằng peak cao kết hợp với các thử nghiệm nghiền đối chứng là phẳng hơn ở đỉnh so với peak sản xuất với phụ gia trợ nghiền.

Phần phẳng của đường cong đối chứng chỉ ra rằng một phần vật liệu đi qua máy nghiền quá nhanh (3 phút), trong khi phần khác vẫn còn lưu quá lâu trong máy nghiền (7 phút) và có xu hướng kết tụ. Việc chuyến động nhanh quá của clinker là kết quả không đủ ép chặt, ví dụ không phải là một dòng vật liệu đồng nhất, được thể hiện bởi xu hướng tăng kết tụ.


Sự khác biệt nhỏ về chiều cao của các peak dòng vật liệu tuần hoàn cho một ý kiến khá chính xác về sự kém hiệu quả của hệ thống máy nghiền - phân ly.

Các đường cong thời gian lưu trong quá trình bổ sung các chất trợ nghiền là khác nhau đáng kể so với thử nghiệm không có phụ gia trợ nghiền: đó là một đường cong rất sắc nét với một peak rất cao và fluorescent phân rã nhanh chóng.

6. Thử nghiệm quy mô công nghiệp: sử dụng phụ gia trợ nghiền trong máy nghiền bi đường kính lớn

Các tác dụng của chất trợ nghiền trên máy nghiền bi sẽ được chứng minh bằng cách thử nghiêm một trường hợp sử dụng phụ gia trợ nghiền đối với xi măng xỉ có độ mịn thấp. Điều kiện này thường không cho phép tăng đáng kể năng suất máy nghiền. Đã thu được kết quả trên mức trung bình, với năng suất nghiền tăng là 23%.

Một thử nghiệm công nghiệp đã được thực hiện trong một tuần và kết quả đã được so sánh với kết quả trung bình thu được của tuần trước đó, mà không sử dụng phụ gia trợ nghiền.

Máy nghiền chu trình kín 2 ngăn 4,8x15,5 m

Công suât động cơ 2x2.400 kW

Máy phân ly: 2 máy phân ly Humboldt loại thế hệ thứ nhất

Lọc bụi: tay áo 2 buồng + ngăn đầu vào.


Thử nghiệm trong thời gian ngắn thực tế không được xem xét, những kết quả đó không bao giờ đáng tin cậy.


Thử nghiệm có sử dụng phụ gia trợ nghiền đã được tiến hành với độ mịn Blaine cố định. Nạp vật liệu nghiền (bi, đạn) và thông gió bên trong máy nghiền không được thay đổi và tối ưu điều kiện vận hành máy nghiền đã đạt được bằng cách thay đổi các thông số máy phân ly, trong đó quan tâm đến thu được xi măng có diện tích bề mặt riêng bằng nhau.
(Còn nữa)
 
VLXD.org (Theo TTKHKT Xi măng)

 

Các tin khác:

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P2) ()

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P1) ()

Những phụ gia không thể thiếu khi trộn bê tông (P6) ()

Những phụ gia không thể thiếu khi trộn bê tông (P5) ()

Những phụ gia không thể thiếu khi trộn bê tông (P4) ()

Những phụ gia không thể thiếu khi trộn bê tông (P3) ()

Những phụ gia không thể thiếu khi trộn bê tông (P2) ()

Những phụ gia không thể thiếu khi trộn bê tông (P1) ()

Sử dụng xỉ gang và xỉ thép làm vật liệu xây dựng ()

Sử dụng phosphogyps để chế tạo vật liệu xây dựng ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

25°C

Đà Nẵng

34°C

TP.HCM

31°C

Bimico - Vươn tâm cao mới!

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465