Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Phụ gia

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P5)

(22/05/2018 9:13:54 AM) (ximang.vn) Bài báo này trình bày về quá trình nghiền xi măng có sử dụng phụ gia trợ nghiền và hiệu quả của phụ gia trợ nghiền, trong đó có sử dụng số liệu thực nghiệm tại một nhà máy xi măng của Vicem.

>> Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P4)

>> Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P3)

>> Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P2)

>> Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P1)

9. Một số kết quả thử nghiệm và đánh giá hiệu quả phụ gia trợ nghiền tại Vicem

Vicem là nhà sản xuất xi măng chuyên nghiệp, có lịch sử hình thành và phát triển lâu nhất ở Việt Nam. Việc sử dụng phụ gia trợ nghiền để tăng hiệu quả sản xuất (cả về góc độ kinh tế, kỹ thuật) được các đơn vị thành viên áp dụng một cách hiệu quả.

Trong bài viết này, chúng tôi trích dẫn một vài ví dụ minh họa tại Vicem Bỉm Sơn, sử dụng 03 loại trợ nghiền, dưới góc độ kỹ thuật. Việc sử dụng loại phụ gia trợ nghiền nào còn phụ thuộc vào các yếu tố như giá thành sản xuất, mục đích chất lượng sản phẩm cần đạt được.

9.1. Sử dụng phụ gia trợ nghiền với mục đích tăng mác xi măng ở tuổi muộn

* Yêu cầu:

- Hàm lượng clinker khi sử dụng trợ nghiền giảm tối thiểu 5% so với không dùng trợ nghiền (chủng loại xi măng thứ nghiệm PCB40).

- Năng suất nghiền phải tăng, tiêu thụ điện giảm.

- Các tính chất kỹ thuật của xi măng khi sử dụng trợ nghiền phải tốt hơn so với không sử dụng.

* Kết guả sử dụng một số loại trợ nghiền: (Xem bảng bên dưới)
 




- Nhận xét: Khi sử dụng 03 loại trợ nghiền của các hãng khác nhau (như trong các bảng nêu trên), đều cho mọt kết quả chung, đó là:

+ Giảm hàm lượng clinker sử dụng;

+ Cường độ xi măng (ở tất cả các tuổi không có thay đổi đáng kể);

+ Năng suất nghiền tăng, tiêu thụ điện giảm;

+ Các chỉ tiêu kỹ thuật có lợi cho xi măng (như sót sàng, Blaine) đều thay đổi theo hướng tích cực.

Với các kết quả về mặt kỹ thuật thu được như trên, thì việc sử dụng loại phụ gia trợ nghiền nào sẽ phụ thuộc vào giá thành sản xuất và tính công tác của xi măng khi sử dụng các loại phụ gia trợ nghiền tương ứng.

9.2. Sử dụng phụ gia trợ nghiền với mục đích tăng mác xi măng ở tuổi sớm

* Yêu cầu:

- Năng suất nghiền phải tăng, tiêu thụ điện giảm.

- Các tính chất kỹ thuật của xi măng khi sử dụng trợ nghiền phải tổt hơn so với không sử dụng.

- Do việc sử dụng trợ nghiền loại tăng mác sớm trong nghiên cứu sản xuất thử nghiệm này dùng cho loại xi măng PC, vì vậy vấn đề giảm hàm lượng clinker không đặt ra.

* Kết quả sử dụng một số loại phụ gia trợ nghiền: (Xem bảng bên dưới)


 
- Nhận xét: sử dụng 02 loại phụ gia trợ nghiền tăng mác sớm cho chủng loại xi măng PC40, các tiêu chí quan trọng nhất đạt được là:

+ Cường độ tuổi sớm xi măng tăng;

+ Năng suất nghiền tăng;

+ Các chỉ tiêu như độ sót sàng, Blaine thay đồi theo chiều hướng có lợi.

Việc lựa chọn loại trợ nghiền nào phụ thuộc vào giá thành và tính công tác của bê tông khi sử dụng loại xi măng này.

10. Kết luận

Các ví dụ được đưa cho thấy rằng việc sử dụng phụ gia trợ nghiền có thể đạt được kết quả tốt với độ mịn xi măng thấp cũng như với xi măng với bề mặt riêng cao. Tối ưu hóa cấp phối bi nghiền, cũng như thông gió hợp lý cho máy nghiền, cũng là điều cần thiệt khi sử dụng phụ gia trợ nghiền.

Việc sử dụng phụ gia trợ nghiền cung cấp nhiều lợi thế kỹ thuật và kinh tế.

Những ưu điểm kỹ thuật chính có thể được tóm tắt như sau:

- Loại bỏ hiện tượng vón cục, kết tảng;

- Tăng sản lượng và tiêu thụ năng lượng thấp hơn;

- Diện tích bề mặt riêng lớn hơn (nếu cần thiết);

- Cải thiện cấp phối hạt xi măng;

- Tiêu thụ vật liệu nghiền (bi đạn, tấm lót) giảm;

- Hiệu suất phân ly cao hơn;

- Giảm nhiệt độ bên trong máy nghiền;

- Độ linh động của xi măng nghiền tốt hơn trong vận chuyển, chứa trong silo và trong hoạt động nạp/ xả xe téc;

- Nhà máy có tính linh hoạt hơn: không có thay đổi cơ sở vật chất, phụ gia trợ nghiền tạo ra “sản lượng dự trữ” dao động từ 10% đến 30%, được sử dụng theo nhu cầu riêng của nhà máy.
(Hết)
 
VLXD.org (Theo TTKHKT Xi măng)

 

Các tin khác:

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P4) ()

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P3) ()

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P2) ()

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P1) ()

Những phụ gia không thể thiếu khi trộn bê tông (P6) ()

Những phụ gia không thể thiếu khi trộn bê tông (P5) ()

Những phụ gia không thể thiếu khi trộn bê tông (P4) ()

Những phụ gia không thể thiếu khi trộn bê tông (P3) ()

Những phụ gia không thể thiếu khi trộn bê tông (P2) ()

Những phụ gia không thể thiếu khi trộn bê tông (P1) ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

37°C

Đà Nẵng

37°C

TP.HCM

34°C

Bê Tông INSEE HYDROPAVE - Giải Pháp Tiêu Thoát Nước Cho Đô Thị

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465