Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Phụ gia

Đặc tính của 1 số phụ gia trợ nghiền - Ảnh hưởng của chúng đến khả năng nghiền và chất lượng xi măng (P3)

(18/07/2018 2:06:39 PM) Mục đích của nghiên cứu này là đánh giá sáu phụ gia trợ nghiền thương mại, những phụ gia này đã được sử dụng để sản xuất xi măng Poóc lăng (nghiền trong máy nghiền bi ở quy mô thí nghiệm). Vì mục đích này, một mẫu đối chứng cũng được chế tạo mà không sử dụng bất kỳ phụ gia trợ nghiền nào.

>> Đặc tính của 1 số phụ gia trợ nghiền - Ảnh hưởng của chúng đến khả năng nghiền và chất lượng xi măng (P2)

>> Đặc tính của 1 số phụ gia trợ nghiền - Ảnh hưởng của chúng đến khả năng nghiền và chất lượng xi măng (P1)

3. Kết quả và thảo luận

3.1. Đặc tính phụ gia trợ nghiền
 
Hình 2 trình bày quang phổ FT-IR của các chất phụ gia trợ nghiền thí nghiệm. Quang phổ Ỉ thường được sử dụng để cung cấp thông tin như thành phần và cấu trúc của mẫu. Các dải xảy ra trong quang phổ FT-IR của các phụ gia được kiểm tra có thể có đặc trưng như sau: 

- Dải rộng khác biệt ở bước sóng 3.600 - 3.200 cm-1 quy cho là liên kết O-H. Các dao động co giãn (dao động hóa trị) O-H thường được quan sát ở khoảng 3.300 cm-1. Dao động uốn liên kết O-H trong mặt phẳng được quan sát thấy trong vùng bước sóng 1.440 – 1.260 cm-1.

- Dải tại 2.925 cm-1 là do sự có mặt của dao động co giãn C-H trong các cấu trúc hợp chất béo, trong đó tương ứng tại bước sóng 2.840 cm-1 được cho là do các dao động co giãn đối xứng CH trong –CH2. Dải từ 1.450 – 1.500 cm-1 đại diện cho biến dạng C-H3 và C-H2 trong tất cả các mẫu. Các chất béo C-H ngoài mặt phẳng uốn cong ở bước sóng 810 cm-1 (cùng với liên kết C-H tương ứng co giãn tại bước sóng 2.840 cm-1) cho thấy sự có mặt các loại hydrocacbon. Trong các nhợp chất thơm, các tần số co giãn CH xuất hiện trong khoảng từ 3.000 – 3.100 cm-1.

- Dải tần số quan sát ở bước sóng 1.650 – 1.600 cm-1 đã được quy cho là do các doa động co giãn liên kết C = 0 trong các nhóm thơm, ở đó dải hẹp khoảng 1.000 cm-1 được cho là do dao động co giãn liên kết C-OH. Liên kết chất thơm C = C co giãn được quan sát ở bước sóng 1.597 cm-1 và 1.495 cm-1.

- Sự hấp thụ được quan sát thấy ở khoảng 1.200 – 1.000 cm-1 tương ứng với dao động co giãn liên kết C-O. Liên kết C-N co giãn xuất hiện ở 1.320 cm-1.

- Các dải bước sóng 700 – 900 cm-1 được cho là do sự có mặt của các nhóm thơm. (Bảng 2)
 

 
Phép sắc ký khí/quang phổ khối (GC/MS) là một trong những hệ thống xác định tốt nhất vì nó kết hợp sự phân tách hiệu quả cao của GC mao quản với tính chọn lọc và đô nhạy tương đối cao của MS. Các phụ gia trợ nghiền xi măng đã được phân tích bởi GC/MS và các hợp chất đxa xác đinh được trình bày ở Bảng 2. Thời gian lưu (RT) và các phần khối lượng điển hình được áp dụng làm tiêu chí để xác định. Sắc ký các mẫu khác nhau cho thấy sự có mặt của hai hợp chất chính: Triethanolamin (TEA) và Triisopropanolamin (TIPA). Rõ ràng là thành phần chính của các phụ gia trợ nghiền GA1, GA2 và GA3 là Triethanolamin (TEA). Một nhóm peak với thời gian lưu trong khoảng 7,38 – 8,06 phút và 9,22 – 10,70 phút tương ứng với triethanolamin hydro clorit với hàm lượng rất đáng kể. Trong trường hợp GA2 đxa phát hiện thấy một lượng nhỏ pyrimidinedion (RT = 0,83 phút, 10,36%), trong khi lượng vết của N, Nbis (2-hydroxyethyl) isopropanolamin được tìm thấy trong GA3 (RT = 12,07 phút, 0,85%). Mặt khác, 1,1’,1” – Nitrilotri-2-propanol (TIPA) đã được xác định là thành phần nhiều nhất trong các phụ gia trợ nghiền GA4, GA5 và GA6. Cần lưu ý sự có mặt của 23.10% triethanolamin (TEA) (RT = 10,78 phút) trong trường hợp GA4. Một thực tế cho thấy rằng GA4 là một hỗn hợp của TIPA và TEA. Cuối cùng, một peak quan trọng (14,63%) xuất hiện lúc 10,88 phút đã được xác định là chất 4-hydroxy-1,8-naphthyridin trong phụ gia trợ nghiền GA5. Như trình bày trong Bảng 3, trong số ba phụ gia trợ nghiền sau cùng chất triisopropanolamin (TIPA) là thành phần phổ biến nhất trong GA6 (khoảng 95%).
 

3.2. Tìm hiểu khả năng nghiền

Khả năng nghiền của clinker là thước đo đánh giá khả năng dễ, khó nghiền của một loại clinker. Khả năng nghiền là một chỉ số để đánh giá năng lượng yêu cầu để nghiền clinker đến một độ mịn nhất định và có thể được đưa ra như liên quan đến số vòng quay của máy nghiền cần thiết để chế tạo xi măng với diện tích bề mặt riêng nhất định. Như đã đề câp trong phần thực nghiêm, thạch cao và clinker xi măng póoc lăng (95% clinker, 5% thạch cao) đã được nghiền với 0,015% mỗi loại phụ gia trợ nghiền đến một diện tích bề mặt Blaine khoảng 4.000cm2/g. Các kết quả bề mặt riêng cũng như các kết quả về khả năng nghiền xi măng được trình bày ở Bảng 4.
 

Mẫu đối chứng (clinker với thạch cao)sử dụng ban đầu có hệ số nghiền là 0,781. Quan sát thấy rằng tất cả các phụ gia trợ nghiền đã được nghiên cứu đều có hiệu quả ở mức độ khác nhau trong việc cải thiện nghiền. Trong tất cả các trường hợp, sự có măt của phụ gia trợ nghiền dẫn đến bề mặt riêng cao hơn và hệ số nghiền cao hơn so với các hệ số nghiền xi măng đối chứng (không có phụ gia), thực tế là do loại bỏ hoặc làm chậm các hiện tượng vón cục và kết tụ trong suốt quá trình nghiền. Trong quá trình nghiền trong máy nghiền bi, tích điện bề mặt phân cưc được phát triển giữa các hạt xi măng, trong khi sự có mặt của phụ gia trợ nghiền cho phép trung hòa một phần điện tích của chúng. Giá trị tăng lớn nhất của hệ số nghiền (lên đến 20 – 26%), so sánh với mẫu đối chứng, đã đạt được khi triisopropanolamin (TIPA) (GA4, GA5 và GA6) được sử dụng, trong khi trong trường hợp các phụ gia trợ nghiền triethanolamin (TEA) (GA1, GA2 và GA3) việc tăng hê số nghiền dao đông từ 10 – 14%. Giá trị tăng lớn nhất hệ số nghiền được quan sát thấy trong trường hợp GA6, chứa khoảng 95% triisopropanolamin.
(Còn nữa)
 
VLXD.org (Theo TTKHKT Xi măng)

 

Các tin khác:

Đặc tính của 1 số phụ gia trợ nghiền - Ảnh hưởng của chúng đến khả năng nghiền và chất lượng xi măng (P2) ()

Nhu cầu phụ gia xi măng được dự báo có tốc độ tăng trưởng chóng mặt ()

Đặc tính của 1 số phụ gia trợ nghiền - Ảnh hưởng của chúng đến khả năng nghiền và chất lượng xi măng (P1) ()

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P5) ()

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P4) ()

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P3) ()

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P2) ()

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P1) ()

Những phụ gia không thể thiếu khi trộn bê tông (P6) ()

Những phụ gia không thể thiếu khi trộn bê tông (P5) ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá