Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Phụ gia

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P4)

(18/05/2018 4:29:46 PM) Bài báo này trình bày về quá trình nghiền xi măng có sử dụng phụ gia trợ nghiền và hiệu quả của phụ gia trợ nghiền, trong đó có sử dụng số liệu thực nghiệm tại một nhà máy xi măng của Vicem.

>> Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P3)

>> Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P2)

>> Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P1)


7. Thông gió trong máy nghiền

Hiệu quả của máy nghiền bi phụ thuộc đáng kề vào tốc độ dòng không khí bên trong ngăn nghiền vì nó ảnh hưởng đến tốc độ mà trong đó vật liệu di chuyển qua, điều này đã được lưu giữ trong thời gian giới hạn cho phép đề ngăn chặn các hạt quá thô của vật liệu bị quét ra khỏi máy nghiền.

Trong hệ thống nghiền chu trình kín với tốc độ không khí tính toán trong phần trống phía trên các vật liệu trongkhoảng 1,5-2 m/s, và có thể đạt giá trị cao hơn nếu sử dụng máy phân ly tĩnh.

Sự gia tăng trong hệ thống thông gió máy nghiền khi sử dụng phụ gia trợ nghiền là ưu điểm duy nhất chỉ khi hệ thống lọc bụi phù hợp với điều kiện mới, khi lượng bụi luôn luôn có số lượng lớn hơn trong trường hợp như vậy.

Lọc bụi túi cũng có thể được sử dụng cho hệ thống nghiền với mức độ thông gió cao hơn. Điều này cũng được áp dụng cho các máy nghiền có đường kính lớn, có lọc bụi tĩnh điện thường được thay thế bằng lọc bụi túi mới hiệu suất cao.

Kinh nghiệm cho thấy rằng trên bề mặt thu bụi, cho cả lọc bụi tĩnh điện và lọc bụi túi, nên tăng từ 10 đến 15% khi sử dụng phụ gia trợ nghiền. Lắp đặt một phân ly tĩnh, được chen vào giữa các đầu ra máy nghiền và lọc bụi là rất hữu ích, đặc biệt là khi vận hành tốc độ dòng chảy cao. Các hạt thô, quét ra khỏi máy nghiền cùng với không khí, được chặn bởi các phân ly tĩnh và cấp vào gầu tải, trong khi những hạt mịn được thu lại trong các lọc bụi và là sản phẩm cuối.

Nhiều xưởng nghiền xi măng đã có máy phân ly hiện đại hóa và hệ thống phân ly được cập nhật cho việc sử dụng phụ gia trợ nghiền. Bảng 3 trình bày một số ví dụ.
 

Bảng 3. Máy nghiền chu trình kín

 
8. Đánh giá kỹ thuật và kinh tế của phụ gia trợ nghiền

Đối với một đánh giá đầy đủ về phụ gia trợ nghiền, tất cả các khía cạnh và kỹ thuật và kinh tế phải được xem xét. Việc đánh giá kỹ thuật là kết quả của một thử nghiệm công nghiệp đáng tin cậy, để được thực hiện sau khi các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm. Các đánh giá kinh tế, thực hiện tốt sau khi tiến hành thử nghiệm công nghiệp, có xem xét một số yếu tố mà không phải là luôn luôn dễ dàng định lượng về tiền bạc.

Lợi thế rõ ràng nhất từ việc sử dụng phụ gia trợ nghiền nằm ở sự tăng năng suất nhà máy, sau đó là tiết kiệm năng lượng tính toán khá dễ dàng về tiền.

Những lợi ích khác khó ước tính, mặc dù đôi khi chúng dễ thấy nhất so với tiết kiệm năng lượng. Bảng 4 cho thấy những lợi ích chính của việc sử dụng phụ gia trợ nghiền.
 
8.1 Tiết kiệm năng lượng

Một phân tích các khả năng tiết kiệm năng lượng đươc đưa ra; năng lượng thường là thông số duy nhất sử dụng trọng việc đánh giá việc sử dụng các chất trợ nghiền.

Công thức sau đây tính toán năng lượng tiết kiệm riêng về mặt tiền bạc S[€/t]:

Ở đây:
- P sản lượng máy nghiền mà không sử dụng phụ gia trợ nghiền[t/h]

- α tăng sản lượng máy nghiền [%]

- Ke chi phí năng lượng toàn bộ (kWh sử dụng*giá kWh) [€]

- Ka chi phí phụ gia trợ nghiền (chi phí /kg*liều lượng) [€/t]

Công thức này tính toán tiết kiệm /tấn vật liệu được nghiền, trong trường hợp:

- Năng suất máy nghiền tăng ở mức năng lượng tiêu thụ tương tự;

- Chi phí năng lượng sửa chữa, mà không quan tâm xem xét khac nhau theo thời gian sửa chữa;

- Sản phẩm với chất lượng tương tự khi nghiền không sử dụng phụ gia trợ nghiền;

- Liều lượng phụ gia trợ nghiền tính trên sản lượng máy nghiền ban đầu (trường hợp thường gặp nhất)

Sự gia tăng tối thiểu sản lượng min giá trị này tiết kiệm phụ thuộc vào, được tính như sau:
Hàm S(α) được thể hiện trong Hình 5 chỉ đối với trường hợp 0 < α <0,5 (sản lượng tăng giữa 0% và 50%). Đối với α = 0 tiết kiệm là âm (ví dụ: S = -Ka và các chi phí phụ gia đại diện cho tổn thất). Giá trị tiết kiệm S trở nên dương khi các giá trị α lớn hơn α = Ka*P/Kevà đó là quan tâm chính của người sử dụng.
 
Trong trường hợp liều lượng phụ gia trợ nghiền được tính toán đến tăng năng suất máy nghiền mới, công thức (1) được thay đổi thành như sau:
Hình 6 trình bày sơ đồ (có thể vừa với thiết kế thực tế) cho tính toán tiết kiệm [€/t]
Ghi chú: Sơ đồ được xây dựng trên công thức đơn giản S2 = K – Ka

 
Chi phí năng lượng cho nghiền xi măng được thể hiện trên trục hoành. Tiết kiệm thực tế đạt được có thể đọc được từ trục tung như một hàm trên tỷ lệ phần trăm tăng sản lượng (khu vực dấu chấm). Điểm “a” cho thấy trường hợp của tiêu thụ năng lượng là 35 kWh/tấn và máy nghiền tăng năng suất 23%. Liều phụ gia trợ nghiền là 0.025% đã được sử dụng, với chi phí 0,69 €/kg và năng lượng tiêu thụ là 0,049 €/kWh. Những thông số ở dòng cuối cùng có thể thích ứng với các trường hợp riêng.

8.2 Những ưu điểm khác

Cần phải lưu ý rằng, với ngoại lệ duy nhất là tiết kiệm năng lượng luôn luôn được quan tâm, những ưu điểm khác phụ thuộc vào điều kiện hoạt động và chỉ có thể kiểm chứng theo thời gian.

8.2.1 Ưu điểm năng suất nghiền

- Sản lượng tăng dẫn đến tổng doanh thu tăng.

- Khả năng nghiền trong thời gian nghiền rẻ hơn (thời gian thấp điểm). Điều này cho phép giảm chi phí năng lượng trung bình.

- Quản lý tốt hơn khi nhu cầu xi măng cao, nhờ vào tăng khả năng sản xuất. Trong trường hợp này, phụ gia trở thành một công cụ sản xuất linh hoạt và không phải đầu tư cơ sở hạ tầng.

8.2.2 Ưu điểm chất lượng

- Cải thiện chất lượng xi măng, với khả năng bán hàng tốt hơn và cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.

- Có khả năng sản xuất cùng loại xi măng, với tiết kiệm clinker nghiền. Kết quả là tiết kiệm chi phí sản xuất.

8.2.3 Ưu điểm bảo trì

- Với sản lượng cao hơn nhiều thời gian để dành cho bảo dưỡng thường xuyên, giảm sửa chữa khẩn cấp mà thường khá đắt tiền.

- Độ linh động bột xi măng nghiền tốt hơn trong khi vận chuyển, chứa silo và trong quá trình nạp/xả xe téc.
(Còn nữa)
 
VLXD.org (Theo TTKHKT Xi măng)

 

Các tin khác:

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P3) ()

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P2) ()

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P1) ()

Những phụ gia không thể thiếu khi trộn bê tông (P6) ()

Những phụ gia không thể thiếu khi trộn bê tông (P5) ()

Những phụ gia không thể thiếu khi trộn bê tông (P4) ()

Những phụ gia không thể thiếu khi trộn bê tông (P3) ()

Những phụ gia không thể thiếu khi trộn bê tông (P2) ()

Những phụ gia không thể thiếu khi trộn bê tông (P1) ()

Sử dụng xỉ gang và xỉ thép làm vật liệu xây dựng ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

31°C

Đà Nẵng

27°C

TP.HCM

30°C

Bê Tông INSEE HYDROPAVE - Giải Pháp Tiêu Thoát Nước Cho Đô Thị

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465