Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Phát triển vật liệu không nung

Thị trường gạch không nung còn rất lớn

(13/09/2017 5:18:18 PM) Cùng với việc tạo dựng thị trường, tiếp tục giảm tỷ lệ sản xuất gạch đất sét nung, việc ban hành một số chính sách và chế tài xử phạt mạnh mẽ trong tiêu thụ, sử dụng VLXKN sẽ tạo điều kiện, cơ hội để các nhà đầu tư mạnh dạn hơn trong quyết định đầu tư vào thị trường đầy tiềm năng này.


Với mục tiêu đề ra trong Chiến lược phát triển vật liệu xây không nung (VLXKN) thay thế gạch đất sét nung, tỷ lệ sản xuất gạch không nung khoảng 25% trong tổng số vật liệu xây dựng đã đạt kế hoạch. Tuy nhiên đến năm 2020, con số này cần tăng thêm hơn 10%, tương đương khoảng 2,8 triệu viên quy tiêu chuẩn (QTC)/năm. Ðiều này đồng nghĩa với thị trường phát triển gạch không nung còn rất lớn và tiềm năng có thể còn tiếp tục tăng cao trong tương lai.

Mặc dù còn một số bất cập về tiêu chuẩn, kỹ thuật, định mức, đơn giá, cũng như việc triển khai các cơ chế chính sách ưu đãi, nhưng nhìn chung, ngành sản xuất VLXKN đã có những bước phát triển vượt bậc so với những năm trước đây cả về số lượng và chất lượng. Hiện nay, gạch không nung đang tăng dần tỷ trọng sử dụng trong tổng các loại vật liệu xây dựng, thậm chí nhiều dự án gạch không nung đã thay thế hoàn toàn gạch đất sét nung. Ðây là tín hiệu tốt để tiếp tục đẩy nhanh số lượng, chủng loại VLXKN. Cần tạo thói quen sử dụng gạch không nung cho người tiêu dùng, các nhà đầu tư, tư vấn thiết kế và nhà thầu. Tuy nhiên giá thành sản phẩm gạch không nung hiện nay còn cao, và một số đơn vị sản xuất nguồn vốn hạn chế thiếu kinh nghiệm, nên cho "ra lò" những sản phẩm không đạt chất lượng, gây tác động tiêu cực trong dư luận về VLXKN.

Ngoài vướng mắc nêu trên, còn có ý kiến băn khoăn liệu gạch không nung có đáp ứng nổi nhu cầu xây dựng hay không. Các chuyên gia xây dựng cho rằng, điều này không đáng lo ngại vì chất lượng của VLXKN đã được thế giới sử dụng rộng rãi hơn 80 năm qua. Khi nhu cầu của thị trường ổn định, các doanh nghiệp sẽ chủ động tăng cường đầu tư thêm cơ sở vật chất cho sản xuất. Việc cần quan tâm là kiểm tra, giám sát chặt chẽ chất lượng đầu ra của sản phẩm gạch không nung. Ðồng thời, trong quá trình sản xuất, các doanh nghiệp phải hoàn thiện về công nghệ, quy trình sản xuất, giúp chất lượng VLXKN tốt hơn, giá thành rẻ hơn, dần dần VLXKN sẽ chiếm lĩnh được thị trường.

Thực tế có nhiều doanh nghiệp sản xuất gạch không nung chưa được hưởng cơ chế ưu đãi như quy định, nhưng đã khá thành công trên thị trường. Cùng với việc tạo dựng thị trường, tiếp tục giảm tỷ lệ sản xuất gạch đất sét nung, việc ban hành một số chính sách và chế tài xử phạt mạnh mẽ trong tiêu thụ, sử dụng VLXKN sẽ tạo điều kiện, cơ hội để các nhà đầu tư mạnh dạn hơn trong quyết định đầu tư vào thị trường đầy tiềm năng này, nhất là khi nguồn nguyên liệu của nước ta khá dồi dào, đa dạng, trong đó bao gồm cả nguồn tài nguyên thiên nhiên và tro xỉ từ các nhà máy nhiệt điện, phân bón, hóa chất.

Theo Nhân dân
 

 

Các tin khác:

Đồng Tháp: Khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ gạch không nung ()

Tỷ lệ sử dụng vật liệu xây không nung sẽ quy định theo vùng miền ()

Sản xuất vật liệu xây không nung bắt đầu gia tăng ()

Trà Vinh: Nhiều chính sách hỗ trợ phát triển vật liệu xây không nung ()

Bà Rịa - Vũng Tàu: Gạch không nung khó tìm đầu ra ()

Vì sao việc phát triển gạch không nung còn hạn chế? ()

Các loại gạch không nung thông dụng ()

Gạch không nung sẽ chiếm lĩnh thị trường gạch xây của Việt Nam ()

Ninh Thuận đẩy mạnh phát triển vật liệu xây không nung ()

Phát triển vật liệu không nung ở các địa phương: Nơi khởi sắc - chốn khó khăn ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

31°C

Đà Nẵng

27°C

TP.HCM

30°C

Bê Tông INSEE HYDROPAVE - Giải Pháp Tiêu Thoát Nước Cho Đô Thị

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465