Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Phát triển vật liệu không nung

Các loại gạch không nung thông dụng

(29/06/2017 4:47:56 PM) Còn gạch không nung dùng nguyên liệu hỗn hợp chủ yếu cát xi măng hay đá vụn trộn đều có thể để khô tự nhiên hay sử dụng hấp không sử dụng than đốt. Gạch không nung chia làm nhiều loại và được gọi tên riêng dựa vào đặc điểm viên gạch cũng như cách thức sản xuất viên gạch đó.

Gạch không nung tự nhiên và gạch papanh:

Sản xuất với nguyên liệu từ xỉ than, vôi bột và ít xi măng trộn đều bằng máy hoặc thủ công, gạch không nung papanh được đóng bằng tay hoặc máy công suất nhỏ với áp suất độ nén thấp. Gạch papanh có cường độ chịu lực kém, khả năng hút nước cao, hiện nay gạch papanh dùng lát vỉa hè được sản xuất dây chuyền hiện đại có khả năng chịu lực tốt hơn.

Gạch không nung xi măng cốt liệu hay còn gọi là gạch block:

Sản xuất với nguyên liệu từ xi măng và một số thành phần như mạt đá sạch, cát đen, xỉ than nhiệt điện, cát vàng, phế thải công nghiệp.

Với khả năng chịu lực tôt nhất trong các loại gạch không nung (trên 80kg/cm2) tỉ trọng cũng lớn nhất (trên 1900kg/m3) đối với gạch đặc nhưng vẫn nhỏ hơn so với gạch đất nung.

Gạch không nung xi măng cốt liệu được chính phủ khuyến khích sử dụng  và ưu tiên phát triển do đáp ứng hầu hết các yêu cầu về kỹ thuật, không gây ô nhiễm môi trường và tiết kiệm chi phí xây dựng như dễ sử dụng dùng vữa như gạch nung mà tốc độ xây dựng nhanh hơn nhiều.

Diện tích đất xây dựng ngày càng thu hẹp, các chung cư là điều tất yếu, sử dụng gạch không nung xi măng cốt liệu là tất yếu do khả năng chịu lực hơn hẳn mang lại độ chắc chắn cho công trình. Một công trình yêu cầu cường độ chịu lực 80kg/cm2 với gạch không nung xi măng cốt liệu chỉ cần dùng gạch lỗ 1400kg/m3 là đã vượt 100kg/cm2 trong khi gạch đất nung cần gạch đặc 1800kg/m3 vừa nặng hơn mà chịu lực kém hơn chưa kể các vấn đề như chịu nhiệt và cách âm.
 

Gạch không nung bê tông nhẹ hoặc siêu nhẹ:

Về cơ bản có hai loại gạch bê tông nhẹgạch bê tông bọtgạch bê tông khí chưng áp được sử dụng nhiều trong các công trình dân sinh hoặc sửa chữa cơi nới nhà do đặc điểm nhẹ.

Gạch không nung bê tông bọt sản xuất với nguyên liệu là xi măng, tro bay từ các nhà máy nhiệt điện, cát mịn kèm phụ gia tạo bọt, hỗn hợp tạo bọt được trộn riêng rồi phối với nguyên liệu còn lại. Hỗn hợp này được đóng khuôn thủ công rồi qua quá trình để khô tự nhiên thường là 30 ngày để quá trình bê tông hóa cùng khô tự nhiên làm viên gạch đạt chuẩn có thể sử dụng, sau khi đạt tiêu chuẩn gạch bê tông bọt có cường độ nén là 3-4 Mpa, khối lượng 700kg/m3. Do phơi khô tự nhiên sử dụng sân bãi diện tích lớn cần ánh sáng và thời tiết khô ráo cũng như tưới nước để tránh nứt vỡ nên gạch bê tông bọt phụ thuộc khá nhiều vào thời tiết mặc dù máy móc có thể vận chuyển đến nơi xây dựng để sản xuất tại chỗ.

Do quá trình trộn hỗn hợp bọt với nguyên liệu cùng để khô tự nhiên, kèm tro bay nên nếu không đạt chuẩn gạch bê tông bọt chịu lực kém hơn bê tông khí chưng áp nếu cùng trọng lượng, quá trình đóng khuôn thủ công và phụ thuộc vào thời tiết nên sản lượng không cao và nhiều lúc không đảm bảo tiến độ công trình.

Gạch không nung bê tông khí chưng áp AAC (Autoclaved Aerated Concrete) hay còn gọi là gạch nhẹ hay gạch siêu nhẹ được sản xuất với nguyên liệu là nước, xi măng, đá vôi, thạch cao, cát vàng, bột nhôm, chất tạo khí. Công nghệ sản xuất gạch bê tông khí được phát minh ở Thụy điển vào năm 1924 được sử dụng ở Châu Âu hơn 80 năm, Viễn đông và trung đông hơn 40 năm, Châu úc và châu mỹ hơn 20 năm, các nước Singapore, Thái lan, Indonexia, Malayxia từ năm 1990.

Khi hỗn hợp nguyên liệu được trộn đều nhôm sẽ phản ứng với vôi và nước tạo thành khí rồi được chuyển vào khuôn tạo hình cắt hình dạng theo ý muôn, sau đó gạch được đưa vào nồi hấp khí chưng áp trông 12h. Trong nồi hấp khí chưng áp Ca(OH)2 phản ứng với cát thạch anh tạo thành hydrat silicat canxi với cấu trúc tinh thể cường độ cao, sau khi gạch ra khỏi nồi hấp có thể sử dụng luôn.

Gạch không nung bê tông nhẹ (gạch siêu nhẹ, gạch nhẹ) có trọng lượng bằng 1/2 hay 1/3 so với gạch đất nung do kết cấu khí chiếm 80% thể tích viên gạch đó là lý do nó có thể nổi trên mặt nước, cách âm vượt trội và cách nhiệt hay chống cháy tốt. Do bề mặt viên gạch khá mịn nên khi xây xong tường thường không phải trát vữa mà bả sơn luôn.

Về độ chịu lực của gạch không nung bê tông bọt với gạch bê tông khí nếu có cùng cường độ chịu lực (Mac) gạch bê tông bọt nặng 1000kg thì bê tông khí chưng áp là 800

Gạch bê tông nhẹ được sử dụng khá nhiều ở các công trình dân sự xây nhà hay xây thêm tầng.

VLXD.org (TH)
 

 

Các tin khác:

Gạch không nung sẽ chiếm lĩnh thị trường gạch xây của Việt Nam ()

Ninh Thuận đẩy mạnh phát triển vật liệu xây không nung ()

Phát triển vật liệu không nung ở các địa phương: Nơi khởi sắc - chốn khó khăn ()

Vĩnh Long: Đến năm 2020, phát triển từ 9-10 dây chuyền SX vật liệu không nung ()

Khánh Hòa: Cơ sở gạch không nung phát triển mạnh ()

Phát triển VLXKN: Cần sự vào cuộc và giải pháp đồng bộ từ các cơ quan hữu trách ()

Hưng Yên khuyến khích sản xuất, tiêu thụ vật liệu xây không nung ()

Chương trình phát triển vật liệu không nung vượt mục tiêu ()

Biến phế thải thành VLXD: Cần có chính sách ưu đãi, hỗ trợ tương xứng ()

Sử dụng gạch không nung có thể giúp tiết kiệm khoảng 1.000 ha đất nông nghiệp/năm ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

21°C

Đà Nẵng

27°C

TP.HCM

26°C

Bê Tông INSEE HYDROPAVE - Giải Pháp Tiêu Thoát Nước Cho Đô Thị

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465