Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Doanh nghiệp

Doanh nghiệp thép trước áp lực cạnh tranh thị phần

(13/12/2019 8:28:34 AM) Ngành thép Việt Nam đang có những cơ hội mới để chuyển mình mạnh mẽ trên thị trường thế giới và khu vực, nhưng đi kèm là những nguy cơ về các vấn đề phát sinh khi tình hình mất cân đối cung cầu thị trường trong nước chưa được cải thiện.

Điều này dẫn đến tình trạng cạnh tranh gay gắt về giá ngay tại “sân nhà” do dư thừa nguồn cung, cùng áp lực bảo hộ phòng tránh gian lận xuất xứ đang ngày càng gia tăng trên thế giới.

Sức ép bảo hộ

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan (Bộ Tài chính), trong 10 tháng năm nay, lượng sắt thép của Việt Nam xuất khẩu ra thị trường nước ngoài tăng 2,9% về lượng nhưng giảm 8,9% về kim ngạch và giảm 11,4% về giá so cùng kỳ năm 2018; đạt 5,39 triệu tấn, tương đương 3,49 tỷ USD, với mức giá trung bình đạt 648,2 USD/tấn. Riêng trong tháng 10, xuất khẩu tăng 8,7% về lượng, tăng 6,9% về kim ngạch so tháng 9, nhưng lại giảm 1,7% về giá; so với tháng 10-2018, giảm 18% về lượng, giảm 25,4% về kim ngạch và giảm 9% về giá.


Sản xuất thép tại Công ty Cổ phần Thép Bắc Việt (Bắc Ninh).

Giá sắt thép xuất khẩu của Việt Nam hiện chỉ đạt trung bình dưới 650 USD/tấn, giảm mạnh hơn 12% so cùng kỳ năm 2018. Dấu hiệu này cho thấy, sức ép cạnh tranh về giá trên thị trường quốc tế do áp lực của các hiệp định bảo hộ thương mại đang khiến ngành sắt thép giảm mạnh về kim ngạch xuất khẩu. Theo Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), hầu hết những bạn hàng quen thuộc của ngành sắt thép như Campuchia, Indonesia hay Malaysia… vẫn bảo đảm sản lượng, nhưng không có đột phá tăng trưởng. Số liệu thống kê của VSA cũng cho thấy, xuất khẩu thép ra thị trường nước ngoài của ngành thép trong 10 tháng năm nay đang gặp khó khăn bởi các hàng rào phòng vệ thương mại. Cụ thể, Việt Nam xuất khẩu hơn 5,95 triệu tấn thép thành phẩm và bán thành phẩm, tăng 3,9% về lượng so cùng kỳ năm 2018, nhưng tổng kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt hơn 3,9 tỷ USD, giảm 8% về trị giá xuất khẩu.

Xuất khẩu sắt thép sang một số thị trường lớn như Mỹ cũng sụt giảm hơn 42% về lượng và hơn 46% về kim ngạch. Hiện, sản lượng thép của Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ chỉ chiếm chưa tới 9% tổng sản lượng thép xuất khẩu, trong khi năm 2018, tỷ trọng xuất khẩu sang thị trường này đạt khoảng 15%. Nguyên nhân khiến việc xuất khẩu sụt giảm mạnh so cùng kỳ do ảnh hưởng, tác động của căng thẳng thương mại, mà sản phẩm chính xuất khẩu sang Mỹ là thép cán nguội, tôn mạ kim loại và sơn phủ màu (một mặt hàng dễ bị nghi ngờ xuất xứ), chiếm khoảng 80% đến 85%. Nếu Việt Nam không có biện pháp quyết liệt chặn thép của nước ngoài “mượn xuất xứ” để xuất khẩu sang Mỹ, thì tất cả các sản phẩm thép có nguy cơ bị áp thuế rất cao.

Áp lực cạnh tranh

Theo tính toán sơ bộ, tổng năng lực sản xuất ngành thép nước ta đạt khoảng 30 triệu tấn/năm, đứng đầu các nước Đông - Nam Á, tuy nhiên công suất hoạt động chỉ đạt khoảng 60 đến 65% công suất thiết kế. Đối với thép xây dựng, tổng công suất các nhà máy đạt khoảng 12 triệu tấn/năm, nhưng sản lượng tiêu thụ vài năm gần đây chỉ dao động quanh mức từ 7 đến 9 triệu tấn. Nhiều chủng loại thép năng lực sản xuất vượt gấp hơn hai lần mức tiêu thụ, khiến các nhà máy chỉ hoạt động cầm chừng, đạt khoảng một nửa công suất thiết kế. Theo số liệu của VSA, trong 10 tháng qua, sản xuất thép của các doanh nghiệp hội viên đạt gần 21 triệu tấn (tăng 4,6% so cùng kỳ năm 2018), tiêu thụ thép đạt hơn 19 triệu tấn (tăng 6% so cùng kỳ), xuất khẩu gần bốn triệu tấn (giảm 0,6% so cùng kỳ).

Tuy sản xuất trong nước tăng mạnh, nhưng cả nước vẫn nhập khẩu 12 triệu tấn thép, giá trị kim ngạch hơn 8,2 tỷ USD; trong đó, nhập từ Trung Quốc chiếm gần 50% (trị giá hơn 4 tỷ USD). Đáng nói, trong số đó có những loại sản phẩm doanh nghiệp nội đã sản xuất được, thậm chí dư thừa, tồn kho lớn như thép xây dựng, tôn mạ màu, thép cuộn cán nguội,... Trong khi đó, giá nguyên liệu đầu vào tăng cao, đặc biệt là giá quặng - nguyên liệu chính chiếm một phần ba chi phí sản xuất, tăng từ 70 USD/tấn (tháng 1-2019), lên 95 USD/tấn (tháng 10/2019) dẫn đến giá bán bị cạnh tranh khốc liệt, làm lợi nhuận của nhiều doanh nghiệp thép sụt giảm mạnh. Điều này cho thấy, thị trường thép trong nước đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh mạnh mẽ, thậm chí có nguy cơ xảy ra tranh giành thị phần gay gắt ngay trên sân nhà do vừa dư thừa nguồn cung trong nước lẫn áp lực ở thị trường xuất khẩu. Chính vì vậy, mặc dù tiêu thụ có tăng trưởng nhưng lợi nhuận của nhiều doanh nghiệp sản xuất bị sụt giảm đáng kể do tình trạng cung vượt cầu và sự biến động tăng giá của nguyên, nhiên vật liệu đầu vào và giá điện tăng trong thời gian qua. Bên cạnh đó, với lượng thép tồn dư lớn của Trung Quốc bị mắc kẹt quay đầu xuất khẩu sang Việt Nam, sẽ làm cho “miếng bánh” thị phần của các doanh nghiệp ngày càng thu hẹp, gây ra khó khăn với ngành thép trong nước.

Theo nguyên Phó Chủ tịch VSA Nguyễn Văn Sưa, trước mắt các doanh nghiệp không nên tiếp tục đầu tư các dự án thép không gỉ cán nguội, vì sẽ tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà sản xuất và làm giảm hiệu quả. Đồng thời, kiến nghị cơ quan chức năng không cấp phép các dự án thép không gỉ mới vào Việt Nam nhằm tránh mất cân đối cung cầu, cũng như tranh chấp thương mại giữa các quốc gia, chỉ nên khuyến khích cấp phép cho các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào các dự án sản xuất hợp kim và thép chất lượng cao phục vụ chế tạo, công nghiệp đóng tàu, ô-tô,... trong nước đang thiếu hụt. Bên cạnh đó, cần sớm ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, xây dựng “hàng rào kỹ thuật” đối với sản phẩm thép nhập khẩu, có biện pháp ngăn chặn việc chuyển dịch đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ở những công nghệ không thích hợp, quy mô nhỏ, tiêu hao nhiều năng lượng, gây ô nhiễm môi trường,...

Về phần doanh nghiệp, cần chủ động tiếp cận công nghệ mới, tăng năng lực cạnh tranh cho sản phẩm của mình thông qua việc tiết kiệm chi phí sản xuất, cải tiến năng lực quản trị doanh nghiệp để hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, tìm cách đa dạng thị trường xuất khẩu để tránh “bỏ trứng vào một giỏ”, hạn chế thiệt hại.

VLXD.org (TH/ Nhân dân)

 

Các tin khác:

Thép Pomina tiếp tục dẫn đầu thị phần xuất khẩu thép xây dựng ()

Doanh nghiệp vật liệu xây dựng lạc quan ()

Vicem chính thức đổi tên thành Tổng Công ty Xi măng Việt Nam ()

Xi măng Đồng Lâm áp dụng cải tiến kỹ thuật để phát triển bền vững ()

Nỗ lực bảo đảm việc làm cho người lao động tại nhà máy Xi măng Lưu Xá ()

Doanh nghiệp thép trong nước đau đầu vì thép ngoại giá rẻ ()

Thép Việt Úc - Dấu ấn 25 năm xây dựng và phát triển ()

VICEM tập trung rà soát việc thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh ()

9 tháng: Tập đoàn SCG công bố mốc doanh thu xấp xỉ 1 tỷ USD tại thị trường Việt Nam ()

Công ty CP Sản xuất VLXD Cao Bằng sử dụng robot trong sản xuất gạch tuynel ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

26°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

31°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá