Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Quy định pháp luật

Lào Cai ban hành Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh

(05/06/2020 8:06:55 AM) Với mục đích nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước, tạo cơ chế chính sách để các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư khai thác nguồn nguyên vật liệu xây dựng. Đồng thời, sử dụng hợp lý tiết kiệm, có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản, tạo công ăn việc làm cho người lao động... Tỉnh Lào Cai đã ban hành Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.

Tại kế hoạch ban hành có các nội dụng được chỉ đạo bao gồm: Phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Lào Cai đến năm 2022, phải đảm bảo tính bền vững, gắn hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội, bảo vệ tốt nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái; Tập trung đầu tư và phát triển các sản phẩm có thế mạnh của tỉnh, sản xuất vật liệu xây dựng có nguồn nguyên liệu tại chỗ; Phát triển sản xuất với quy mô hợp lý, công nghệ sản xuất tiên tiến giảm thiểu ô nhiễm môi trường; Tổ chức sắp xếp lại, đầu tư phát triển các cơ sở khai thác, sản xuất nhỏ lẻ cơ sở có quy mô công nghiệp, tạo điều kiện cho các cơ sở chuyển đổi công nghệ, đầu tư thiết bị tiên tiến; Giữ nguyên các cơ sở sản xuất đã được cấp phép hoạt động; tiếp tục triển khai các dự án đã có dự kiến đầu tư đến năm 2022, định hướng đến năm 2030.

Các chủng loại sản phẩm sẽ bao gồm xi măng, vật liệu xây dựng, đá xây dựng, cát xây dựng, vôi, bê tông thương phẩm, cấu kiện bê tông đúc sẵn.
 

Lào Cai khuyến khích đầu tư dây chuyền khai thác đá với công suất lớn hơn 100.000 m3/năm.

 
Theo đó, vật liệu xi măng sẽ được giữ nguyên quy hoạch khai thác các mỏ trên địa bàn. Vật liệu xây dựng được xác định nhu cầu đến năm 2020 tăng cao, dự báo nhu cầu vật liệu xây tăng đều hàng năm 2 - 3%, đến năm 2022. Do đó, định hướng đến năm 2030 đảm bảo cân đối giữa vật liệu xây không nung trên tổng sản phẩm vật liệu xây; ưu tiên đầu tư vật liệu xây không nung loại nhẹ, đa dạng chủng loại, phù hợp công nghệ tiên tiến.

Đá xây dựng được xác định nhu cầu đá xây dựng năm 2020 là 2,0 triệu m3 và sẽ tăng nhẹ tới năm 2030. Do đó các đơn vị đảm bảo cung không vượt quá cầu, khai thác đá phải đảm bảo công suất thiết kế đã đăng ký. Đầu tư dây chuyền khai thác hiện đại và không khai thác đá ở chân sườn đồi, núi, dọc theo các tuyến đường quốc lộ để bảo vệ cảnh quan.

Cát xây dựng là một trong những thế mạnh của tỉnh và được xác định sẽ sử dụng khoảng 1,1 - 1,2 triệu tấn trong năm 2020, dự báo nhu cầu cát xây dựng tăng dần hàng năm từ 1,5 - 2%. Các doanh nghiệp khai thác cần thực hiện nghiêm quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông và các văn bản pháp luật khác có liên quan trong công tác cấp phép, quản lý, hoạt động khai thác cát.

Vật liệu vôi tiếp tục duy trì hoạt động với 2 dây chuyền sản xuất vôi công nghiệp cơ giới hóa, gắn liền với các dự án sản xuất hóa, chất phân bón và luyện kim với tổng công suất 160 tấn/ngày.

Bê tông thương phẩm theo tính toán đến năm 2020, tổng công suất thiết kế bê tông thương phẩm là 420.000m3/năm; công suất này chưa đáp ứng nhu cầu trong tỉnh. Do vậy cần ưu tiên quy hoạch các cơ sở sản xuất tại các khu công nghiệp hoặc khu vực ngoại thành gần các khu trung chuyển để đảm bảo an toàn và môi trường

Cấu kiện bê tông đúc sẵn (gồm cọc bê tông cốt thép và cột điện bê tông), đến năm 2020, tổng công suất thiết kế cọc bê tông cốt thép là 65.000 m/năm; cột điện bê tông là 5.000 cột/năm. Công suất này đã đáp ứng nhu cầu trong tỉnh. Giai đoạn 2020 – 2022, tầm nhìn 2030, tiếp tục duy trì hoạt động của 07 cơ sở sản xuất cấu kiện bê tông hiện có và ưu tiên đầu tư công nghệ và đầu tư về dây chuyền sản xuất đa dạng hóa sản phẩm bê tông cấu kiện.

Tỉnh Lào Cai giao Sở Giao thông vận tải - Xây dựng, tổ chức quản lý hoạt động sản xuất, khai thác vật liệu xây dựng theo kế hoạch đã được phê duyệt.Chủ trì thẩm định quy hoạch chi tiết các dự án phát triển vật liệu xây dựng về đầu tư xây dựng mới các cơ sở khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Hướng dẫn các quy định của pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng đối với tổ chức, cá nhân. Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.

Sở Tài nguyên và Môi trường, tham mưu cho UBND tỉnh cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên cơ sở kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Lào Cai đến năm 2022, định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt; quản lý, hướng dẫn, tham mưu các thủ tục về đất đai, môi trường các dự án phát triển vật liệu xây dựng. Phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc kiểm tra, thanh tra các hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị xã, thành phố tùy chức năn nhiệm vụ phối hợp thực hiện quản lý các cơ sở sản xuất, khai thác vật liệu xây dựng trong công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường sinh thái, an toàn lao động. Căn cứ danh mục các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường này thực hiện việc rà soát và đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật....

VLXD.org (TH/ Bộ TN&MT)

 

Các tin khác:

Vấn đề quy hoạch vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ()

Thái Nguyên: Cơ bản các lò gạch, lò vôi thủ công đã dừng hoạt động theo lộ trình ()

Đề xuất quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản ()

Tăng cường quản lý Nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La ()

Hải Dương đấu giá khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đợt 1/2020 ()

TP.HCM: Khuyến khích sử dụng tro, xỉ làm vật liệu san lấp thay thế cát ()

Yên Bái: Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh ()

Đà Nẵng yêu cầu hạn chế sử dụng kính phản quang tại các tòa cao ốc ()

Đấu giá quyền khai thác và mua cát, sỏi từ 10/04 ()

Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác đối với đất san lấp trên địa bàn tỉnh Yên Bái ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác