Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Diễn đàn Vật liệu xây dựng BMF

Những thành tựu trong sản xuất sản phẩm và cấu kiện bê tông đúc sẵn (P1)

(08/06/2018 10:02:16 AM) Bê tông đã được vinh danh là: “Vật liệu của thế kỷ XX” và đang tiếp tục xứng đáng giữ vững định danh tên gọi trên với vai trò là vật liệu kết cấu chủ yếu trong xây dựng của thế kỷ XXI.

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành xây dựng ở nước ta, lượng sản phẩm và cấu kiện bê tông đúc sẵn (còn gọi là bê tông tiền chế) ngày càng gia tăng, lớn mạnh không ngừng - đây cũng là sự tương hợp với xu hướng phát triển chung của nhiều quốc gia trên thế giới. Bởi sản phẩm bê tông tiền chế có nhiều ưu việt:

- Chất lượng được kiểm soát chặt chẽ và có tính ổn định cao;

- Có thể chủ động chế tạo sản phẩm bê tông chất lượng cao;

- Rút ngắn thời gian thi công xây dựng công trình, công nghiệp hóa được công tác xây dựng;


Việt Nam đã có các nhà máy sản xuất cấu kiện hiện đại, công suất lớn.
 
Hệ thiết bị công nghệ chế tạo sản phẩm, cấu kiện bê tông ngày càng hoàn thiện, công tác xây dựng được cơ giới hóa và tự động hóa cao, giúp giảm giá thành công trình và thời gian xây dựng rút ngắn đáng kể. Nên mặc dù vào những năm của thập kỷ 80 thế kỷ trước, sau khi ra khỏi cuộc chiến tranh chống Mỹ cứu nước, ngành công nghiệp bê tông nước ta chịu muôn vàn khó khăn tác động, tỷ trọng sản phẩm bê tông và cấu kiện đúc sẵn ở giai đoạn này giảm đáng kể. Song tới đầu những năm 90, trước tác động làn gió đổi mới của Đảng ta, dấu hiệu phục hồi và dần phát triển đã được lan tỏa trong ngành xây dựng nói chung và công nghiệp bê tông nói riêng. Nhìn lại mốc lịch sử từ đó đến nay, có thể thấy những dấu ấn sâu đậm, những thành tựu phát triển và trưởng thành của công nghiệp sản xuất sản phẩm và cấu kiện bê tông đúc sẵn trong thời gian qua thể hiện ở những nét nổi bật sau:

1. Sản phẩm cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực (còn gọi là cừ bản bê tông dự ứng lực)

Cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực được ứng dụng vào Việt Nam từ năm 1991 - 2001 tại Cụm công trình nhiệt điện Phú Mỹ - Bà Rịa - Vũng Tàu, với sự giúp đỡ của các nhà tư vấn và hướng dẫn trực tiếp thi công lắp đặt thuộc PS Mitshubishi Nhật Bản. Công ty CP Xây dựng và Kinh doanh Vật tư C&T đã thi công hoàn hảo hệ thống các kênh dẫn chính và kênh dẫn nhánh bằng sản phẩm cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực, với tổng chiều dài là 42000m, chiều rộng 45m và chiều sâu 8,7m đưa nước từ sông Thị Vải vào để làm mát cho các tuốc bin khí. Hiện kênh này vẫn bền vững sau đó đối tác Nhật Bản đã liên doanh với Công ty C&T thành lập Công ty TNHH Bê tông VINA - PSMC vào năm 2004, chuyển giao áp dụng rộng rãi sản phẩm công nghệ này cho nhiều công trình xây dựng: - kè bờ chống sạt lở, chống lũ; kết cấu cảng; cống ngăn mặn cho các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, một số tỉnh miền Trung như Nha Trang; Nghệ An, Thanh Hóa, ở phía bắc như Quảng Ninh.

Không chỉ sử dụng các công trình xây dựng trên, cọc ván bê tông ứng lực trước còn sử dụng đặc biệt đạt hiệu quả cao trong thi công tường chắn đất cho xây dựng tường tầng hầm cho các chung cư cao tầng - Công ty CP Bê tông và Xây dựng VINACONEX Xuân Mai (nay là Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai) đã có nhiều ứng dụng thành công trong lĩnh vực sản phẩm này.

Cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực có các đặc trưng cơ bản sau:

- Chiều rộng bản cừ: 996mm

- Chiều dày: 60  120mm

-  Chiều cao: 120  160mm

-  Chiều dài: 3.000  21.000mm (có thể đến 24.000mm)

Cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực có các ưu điểm sau:

- Được sản xuất trong nhà máy với độ chính xác cao, sử dụng bê tông mác cao (đặt trên mác 600), cốt thép cường độ cao, do đó cho phép tiết kiệm vật liệu, ít vỡ đầu cọc, mối nối.

- Thi công đơn giản bằng thiết bị chuyên dùng đảm bảo độ thẳng, khít, kín, ít ồn ào, thân thiện với môi trường, tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng công trình.

- Thời gian thi công ngắn, có thể thi công 8  15m dài mặt bằng/ngày.

- Sử dụng cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực kết hợp với thi công bán Topdown sẽ tiết kiệm toàn bộ chi phí văng chống khi thi công đào đất.

- Xử lý chống thấm và xử lý bề mặt bên trong tường hầm bằng lớp bê tông để bù chống thấm tăng tính thẩm mỹ so với các phương án xử lý khác.

- Tuổi thọ công trình được nâng cao, sử dụng cho nhiều dạng môi trường xâm thực.

- Trong xây dựng nhà cao tầng ở thành phố, sử dụng làm tường chắn xung quanh móng để khi ép cọc, đất sẽ không bị dồn về những phía có thể gây hư hại những công trình liền kề. Đây là giải pháp thay thế tường trong đất (giải pháp cũ - tường dày tối thiểu 600mm - với chi phí rất cao) hoặc tường cừ larsen trong một số trường hợp như những trường hợp phải để cừ lại.

Hiện sản phẩm đã được triển khai quy mô công suất lớn ở một số cơ sở như: Công ty Cổ phần Bê tông 620 Châu Thới (Bình Dương); Công ty TNHH Bê tông đúc sẵn VINA - PSMC (Nhà máy ở Long An và Nghi Sơn); Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai…
(Còn nữa)

Nguyễn Thế Hùng - P. Chủ tịch Hội Bê tông Việt Nam

 

Các tin khác:

Gốm sứ xây dựng Việt Nam – 60 năm một chặng đường phát triển (P3) ()

Gốm sứ xây dựng Việt Nam – 60 năm một chặng đường phát triển (P2) ()

Gốm sứ xây dựng Việt Nam – 60 năm một chặng đường phát triển (P1) ()

Đánh giá ngành VLXD sau 30 năm đổi mới dưới góc độ phát triển bền vững ()

Tham luận của Chủ tịch HH Xi măng Việt Nam tại BMF 2018: "Xi măng Việt Nam, những chặng đường" ()

Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Văn Sinh phát biểu chào mừng tại Diễn đàn BMF 2018 ()

Diễn đàn BMF 2018 - Nơi tôn vinh các Doanh nghiệp Vật liệu xây dựng ()

Triển khai xuất bản cuốn Kỷ yếu ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam 2018 ()

Khởi động Chương trình Diễn đàn Doanh nghiệp Vật liệu xây dựng BMF2018 ()

Kỷ yếu "Diễn đàn Doanh nghiệp VLXD năng động, sáng tạo trong cạnh tranh và hội nhập 2016" (BMF 2016) ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá