Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

SẢN PHẨM VLXD MỚI

Gỗ kỹ thuật đem lại nhiều lợi ích trong xây dựng

(14/09/2019 3:47:39 PM) Về bản chất, gỗ là một nguồn tài nguyên tái tạo, tuy nhiên việc khai thác và sử dụng gỗ thiếu kiểm soát đã dẫn đến tình trạng mất cân bằng trong tự nhiên. Việc nghiên cứu, sản xuất và sử dụng gỗ kỹ thuật không chỉ giải quyết vấn đề trên mà còn giúp đảm bảo tính bền vững trong xây dựng.

Gỗ kỹ thuật đem lại nhiều lợi ích trong xây dựng (Nguồn: Internet).

Sản phẩm gỗ kỹ thuật tăng cường hiệu suất cho công trình xây dựng. Điều này cho thấy gỗ kỹ thuật có thể trở thành vật liệu xây dựng bền vững. Gỗ kỹ thuật đã được sử dụng trong nhiều năm qua. Trong đó, ván ép và gỗ dán là hai trong số những sản phẩm gỗ kỹ thuật đầu tiên được sử dụng phổ biến. Gỗ kỹ thuật kết cấu được làm từ cùng loại gỗ với các sản phẩm xây dựng bằng gỗ khác như ván dăm định hướng và có thể được sản xuất bằng cách sử dụng các loại phi cấu trúc như Aspen.

Gỗ kỹ thuật sản xuất từ gỗ, dăm, sợi riêng lẻ có thể được phục hồi bằng cách sử dụng các loại nhựa theo các quy trình khác nhau. Điều này tạo ra các sản phẩm có khả năng hoạt động tốt hơn, chi phí ít hơn so với các loại gỗ cùng kích thước.

Gỗ kỹ thuật kết cấu được sử dụng cho dầm hay loại phi kết cấu được dùng cho sàn công trình. Các sản phẩm gỗ kỹ thuật chính bao gồm gỗ xẻ song song và gỗ dán nhiều lớp. Một số sản phẩm gỗ phi cấu trúc bao gồm ván cứng, ván sợi, tấm ốp và tấm cách âm.

Sử dụng gỗ kỹ thuật mang lại nhiều lợi ích về mặt cấu trúc và môi trường. Trong đó lợi ích về môi trường đóng vai trò quan trọng nhất. Nói một cách đơn giản, cây xanh là những cỗ máy năng lượng mặt trời hút khí carbon dioxide, nó có khả năng lưu trữ năng lượng dưới dạng một vật liệu xây dựng có thể tái tạo.

Gỗ kỹ thuật có xu hướng hoạt động tốt hơn vì chúng có khả năng chịu tải cao hơn so với gỗ nguyên khối có cùng kích thước. Điều này là do gỗ kỹ thuật có đặc tính cấu trúc đồng nhất và giải quyết được các thiếu sót thông thường có trong gỗ tự nhiên như các nút thắt hay vết nứt.

Các loại nhựa được sử dụng trong sản xuất gỗ kỹ thuật có tính ổn định và không sản sinh khí. Gỗ kỹ thuật có mật độ cao, cường độ cao sẽ cô lập được lượng carbon dioxide tương đương, dẫn đến giảm dấu chân carbon.

Các tòa nhà sử dụng gỗ kỹ thuật có khả năng chống cháy cao hơn bởi khối lượng sản phẩm có thể giúp công trình ít bị ảnh hưởng và dễ kiểm soát hơn khi đám cháy xảy ra. Khi gỗ kỹ thuật cháy, một lớp than hình thành sẽ làm giảm lượng oxy, do đó làm chậm quá trình đốt cháy.

Ngoài những lợi ích mang tính bền vững thì các công trình sử dụng gỗ kỹ thuật còn có thể nâng cao hiệu suất, đặc biệt là hiệu suất về năng lượng. Gỗ có đặc tính nhiệt tự nhiên giúp giảm đáng kể sự truyền nhiệt.

Theo Báo Xây dựng

 

Các tin khác:

Cuba và Nga thành lập công ty liên doanh đầu tiên sản xuất composite ()

Xi măng chống thấm CX-MEN - Thách thức các vết thấm, nứt của công trình ()

Ra mắt dòng gạch ốp lát Platinum 20mm ()

Cửa cuốn khe thoáng Eurowindow - Giải pháp ưu việt cho ngôi nhà ()

Ra mắt Sơn phủ đa sắc hệ nước MCP thế hệ mới ()

Vicem Hà Tiên chính thức ra mắt sản phẩm mới - Xi măng Vicem Hà Tiên nền móng ()

Saint – Gobain cho ra mắt sản 2 sản phẩm vật liệu mới ()

Xi măng Cẩm Phả ra mắt sản phẩm mới xi măng đa dụng PCB30 ()

Kohler ra mắt sản phẩm thiết bị vệ sinh thông minh tại Việt Nam ()

Băng keo cường lực thay thế silicone dán kính mặt dựng ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

24°C

Đà Nẵng

24°C

TP.HCM

27°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá