Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Nội thất

Kinh nghiệm lựa chọn nẹp chân tường

(13/10/2020 2:06:27 PM) Các kiến trúc sư có xu hướng chú ý đến từng chi tiết tạo nên một dự án, có thể là vật liệu bao phủ mặt tiền, điểm tiếp giáp giữa các tầng khác nhau, cách cánh cửa mở, loại khung cửa sổ, kết cấu bê tông, và hơn thế nữa. Nhưng một chi tiết thường không được chú ý và điều đó tạo nên sự khác biệt rất lớn trong thiết kế nội thất là len chân tường (hay có tên gọi khác là nẹp chân tường, hoặc phào chân tường).


Chân tường là nơi tiếp giáp giữa tường và sàn, cũng là nơi tiếp xúc nhiều với sự tích tụ của bụi bẩn, hơi ẩm và các chấn động do bàn chân, ghế, chổi, máy hút bụi gây ra. Vì vậy, len chân tường có chức năng bảo vệ chân tường và cung cấp sự hoàn thiện công trình. Ngoài tính thẩm mỹ và chức năng kể trên, một số len chân tường có thể đảm nhận nhiều vai trò hơn, như giấu hệ thống dây điện hoặc thậm chí đường ống của hệ thống sưởi ấm.

Trong môi trường bệnh viện, len chân tường cần nhận được nhiều sự quan tâm hơn. Ví dụ trong phòng chăm sóc đặc biệt và phòng phẫu thuật, len chân tường phải được làm sạch hoàn toàn để tránh mọi loại nấm và vi khuẩn sinh sôi. Các nguyên tắc phải được tuân theo trong từng trường hợp cụ thể, tuy nhiên về tổng thể, len chân tường tồn tại bốn lựa chọn chính như sau:

Len chân tường ốp

Là loại phổ biến nhất, những tấm len chân tường này dễ lắp đặt nhất, thường bằng cách dán hoặc đóng đinh vào tường. Khi sàn hoặc tường không được hoàn thiện tốt, đây có thể là lựa chọn thích hợp nhất để mang lại tính thẩm mỹ hơn cho tổng thể nội thất.




Gỗ là vật liệu truyền thống nhất cho việc ốp chân tường. Nhưng hiện tại có những công ty sản xuất ván chân tường bằng MDF, nhôm, PVC, và thậm chí cả polystyrene tái chế. Các lựa chọn rất nhiều, phù hợp cho các thiết kế từ phức tạp nhất đến tối giản nhất. Tuy vậy, do len chân tường ốp nhô ra, một số bụi bẩn có thể tích tụ lại.

Len âm chân tường

Không giống như len chân tường ốp ở trên, loại len âm chân tường này không bị nhô ra mà hoàn toàn phẳng mặt với tường (ốp chân tường chìm).




Do đó, nó hoàn thành chức năng của một tấm len chân tường mà không gây tích tụ bụi bẩn và mang lại lớp hoàn thiện tối giản hơn. Tuy nhiên, việc lắp đặt len âm chân tường đòi hỏi người thợ phải cẩn thận hơn và chi tiết hơn trong quá trình triển khai.

Lên chân tường nổi
 




Phần len chân tường lộ ra hoặc nổi lên khiến phần tiếp giáp giữa sàn và tường thụt vào, nên tạo cảm giác như bức tường đang nổi lên. Để đạt được hiệu ứng này, một thanh nhôm thường được lắp đặt, có thể được sơn sau. Có một số trường hợp khe chân tường được sơn màu đen để làm nổi bật hơn phần thụt vào.

Không sử dụng len chân tường




Tất nhiên, lựa chọn đơn giản nhất là không sử dụng bất kỳ len chân tường nào. Đây là một lựa chọn ngày càng phổ biến, nhưng nó yêu cầu việc hoàn thiện tường và sàn cực kỳ tốt. Trong mọi trường hợp, điều rất quan trọng là yêu cầu này phải được nêu rõ trong dự án và thảo luận với những người thợ.

VLXD.org (TH/ CafeLand)

 

Các tin khác:

Những ý tưởng thiết kế cầu thang đa chức năng để tận dụng không gian cho ngôi nhà ()

Nhựa polycarbonate tạo ấn tượng độc đáo và độ bền cho các không gian nội thất ()

Kinh nghiệm chọn đồ nội thất cho phòng ngủ trẻ em ()

Xu hướng nội thất sẽ lên ngôi nửa cuối năm 2020 ()

Quy trình thiết kế và thi công tủ bếp gỗ công nghiệp ()

Những phong cách thiết kế nội thất nhà ở vừa tiết kiệm vừa đẹp ()

25 ý tưởng giá kệ phòng tắm thông minh ()

Mẹo làm sạch và thông thoáng đầu vòi hoa sen ()

10 mẫu cửa sổ giúp phòng tắm thông thoáng ()

Cách thiết kế cầu thang cho nhà ống ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác