Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Sản xuất xanh

Giải bài toán tro xỉ tại các nhà máy nhiệt điện than

(29/08/2017 2:49:06 PM) Tại hội thảo Phát triển nhiệt điện than và các giải pháp bảo vệ môi trường ở Việt Nam do Hội Khoa học kỹ thuật Nhiệt Việt Nam phối hợp với Ủy ban Khoa học Công nghệ và Môi trường của Quốc hội phối hợp tổ chức ngày 29/8, tại Hà Nội, các chuyên gia cho rằng, thời gian qua nhiều nhà máy nhiệt điện đã hợp tác trong vấn đề xử lý và tiêu thụ lượng tro, xỉ.

Tuy nhiên, về lâu dài cần có giải pháp cụ thể để thúc đẩy việc sử dụng tro, xỉ của các nhà máy nhiệt điện than làm nguyên vật liệu xây dựng, hướng tới giải quyết bài toán về vấn đề môi trường.

Nguy cơ hiện hữu

Nhiệt điện là một trong những ngành phát sinh chất thải lớn. Tính trung bình, để sản xuất ra 1kWh điện sử dụng nhiên liệu than cám sẽ thải ra từ 0,9 - 1,5 kg tro, xỉ. Hiện nay trên toàn quốc có 21 nhà máy nhiệt điện đang hoạt động và dự kiến sau năm 2020, cả nước sẽ có 43 nhà máy nhiệt điện. Do vậy, xử lý, tái sử dụng tro, xỉ, thạch cao của các nhà máy nhiệt điện là nhiệm vụ cấp bách trong bối cảnh hiện nay.

Theo Bộ Xây dựng, các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đã chủ động nghiên cứu, đầu tư công nghệ để có thể sử dụng tro, xỉ, thạch cao thay thế nguyên liệu trong sản xuất vật liệu xây không nung, sản xuất xi măng, bê tông, nhưng lượng tro, xỉ, thạch cao được xử lý và đưa vào sử dụng còn hạn chế. Thực tế cho thấy, tổng lượng tro, xỉ, thạch cao chỉ tiêu thụ được hơn 30% (tương đương 5 triệu tấn) so với tổng lượng thải ra hàng năm.

TS. Đào Danh Tùng, Viện Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng cho rằng, do chính sách trước đây không bắt buộc xử lý sử dụng tro, xỉ, thạch cao nên các cơ sở phát thải chỉ cần đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường. Cùng với đó, tro, xỉ, thạch cao cũng chỉ cần lưu chứa mà không tính đến việc xử lý, sử dụng làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng hoặc dùng trong các công trình xây dựng.

Ngoài ra, hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật cho xử lý, sử dụng tro, xỉ trong sản xuất vật liệu xây dựng và sử dụng trong các công trình xây dựng còn thiếu. Nhiều văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất thải chưa đi vào thực tế hoặc chưa có chế tài đủ mạnh khiến việc cung cấp, vận chuyển, sử dụng tro, xỉ, thạch cao chưa được đẩy mạnh…

“Dự kiến, nếu các nhà máy nhiệt điện được đầu tư theo quy hoạch và lượng tro, xỉ thải ra không được xử lý thì đến năm 2018 sẽ là 61 triệu tấn. Đến năm 2020 là 109 triệu tấn, đến năm 2025 là 248 triệu tấn và đến năm 2030 lên tới 422 triệu tấn. Điều này tạo ra những thách thức phải sử dụng diện tích đất khổng lồ để làm bãi chứa và nhiều áp lực môi trường khác, nguy cơ các nhà máy phải dừng sản xuất do không có đủ bãi chứa là một thực tế”, TS. Đào Danh Tùng bày tỏ lo ngại.

Theo nhận định của TS. Trần Văn Lượng, Cục kỹ thuật an toàn và môi trường công nghiệp, Bộ Công Thương, tất cả tro, xỉ của 21 nhà máy nhiệt điện than đang vận hành đều được phân tích và xác định là chất thải rắn thông thường, không phải là chất thải nguy hại. Tuy nhiên, theo QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại thì tro bay của các nhà máy nhiệt điện than thuộc đối tượng “có khả năng” là chất thải nguy hại. Đây là rào cản pháp lý gây hiệu ứng “tâm lý” trong ứng xử của cơ quan quản lý, cơ quan truyền thông và người dân đối với tro, xỉ nhiệt điện.

Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp sản xuất xi măng, gạch không nung và cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng khác có khả năng sử dụng sử dụng tro, xỉ của nhà máy nhiệt điện than làm nguyên liệu sản xuất, nhưng lại không đủ điều kiện tiếp nhận tro, xỉ theo quy định của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ do không có Giấy xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường theo Khoản 5 Điều 32 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.

TS Trần Văn Lượng cho biết thêm, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với tro, xỉ làm vật liệu xây dựng, vật liệu san nền còn thiếu cũng dẫn đến việc khó xử lý, tiêu thụ tro, xỉ tại các nhà máy do bị đánh đồng với những quy định về quản lý, xử lý các loại chất thải rắn khác.


Tận dụng nguyên liệu tro xỉ thải để sản xuất gạch không nung góp phần giải quyết bài toán về vấn đề môi trường.

Tháo gỡ bất cập

Nhiệt điện Vĩnh Tân 2 là đơn vị khá chủ động trong việc tìm kiếm đối tác tiêu thụ tro, xỉ tại nhà máy. Hiện nay, một số đơn vị cũng đã tiến hành lấy mẫu tro, xỉ về thử nghiệm và dự kiến sẽ sử dụng tro, xỉ của Nhà máy trong thời gian tới như: Công ty Phú Thành Lộc lấy tro bay cung cấp cho Nhà máy xi măng này với khối lượng khoảng 3.000 tấn/tháng; Tập đoàn xi măng Vissai Ninh Bình; Công ty Hòa Kiến Nhân để sản xuất gạch không nung…

Nhiệt điện Vĩnh Tân 2 cũng đã ký kết hợp đồng xử lý tro, xỉ than cho dự án với Công ty CP Đầu tư Mãi Xanh để sản xuất vật liệu xây dựng. Dự kiến đầu quý 2/2018 sẽ đưa vào sản xuất 28 dây chuyền nhằm đảm bảo tiêu thụ hết lượng tro, xỉ của Nhiệt điện Vĩnh Tân 2.

Theo ông Bùi Văn An, Trưởng phòng an toàn Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân 2, mặc dù rất nỗ lực trong việc tìm kiếm đối tác tiêu thụ tro, xỉ, song hiện nay vẫn chưa có quy định, tiêu chuẩn cụ thể của Nhà nước về việc sử dụng tro, xỉ để san lấp mặt bằng, sử dụng trong xây dựng… Ngoài ra, công tác tuyên truyền về việc sử dụng tro, xỉ làm gạch không nung trong xây dựng… còn nhiều hạn chế. Vì vậy, các doanh nghiệp tiêu thụ tro, xỉ sản xuất một cách cầm chừng, đầu ra tiêu thụ không ổn định.

Ông Bùi Văn An cũng kiến nghị, các bộ, ngành Trung ương cần sớm ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn sử dụng tro, xỉ trong việc san lắp mặt bằng, xây dựng,…và đẩy mạnh tuyên truyền trong nhân dân về việc sử dụng sản phẩm làm từ tro, xỉ trong xây dựng như: gạch không nung, bê tông đầm lăng, phụ gia trong bê tông tươi…

Theo ý kiến của các chuyên gia tại hội thảo, nếu sử dụng tro, xỉ làm vật liệu xây dựng, Việt Nam có thể tiết kiệm hàng chục triệu tấn khoáng sản trong sản xuất, tiết kiệm hàng trăm ha diện tích làm bãi chứa và quan trọng hơn cả là xử lý cơ bản ô nhiễm môi trường chất thải rắn từ sản xuất công nghiệp, đảm bảo phát triển bền vững, thân thiện với môi trường cho ngành công nghiệp sản xuất điện.

Theo TS Trương Duy Nghĩa, một nhà máy điện 1.200MW, thải ra 1,2 triệu tấn tro, xỉ cần 15ha để chứa tro, xỉ/năm. Với quyết định 1696/QĐ-TTg ngày 23/9/2014, các nhà máy điện chỉ được cấp diện tích bãi chứa tro, xỉ đủ dùng cho nhà máy điện trong 2 năm, nghĩa là chỉ được cấp 30ha để chứa tro, xỉ.

Nếu không có biện pháp sử dụng tro, xỉ thì 2 năm không có ý nghĩa gì đối với tuổi đời của Nhà máy nhiệt điện. Để sử dụng tro xỉ làm vật liệu xây dựng, đặc biệt làm gạch không nung thì tốt nhất cần cấm sản xuất gạch nung. Năm 2003, Chính phủ Trung Quốc ban hành lệnh cấm sản xuất gạch nung (mỗi năm Trung Quốc cần 600 tỷ viên gạch) nên họ "lao" vào sản xuất gạch không nung, tro, xỉ của các nhà máy nhiệt điện đều được sử dụng một cách tối đa. Theo các báo cáo của Nhật Bản, Hàn Quốc thì lượng tro, xỉ của nhà máy điện ở những nước này cũng được sử dụng hết.

TS Trương Duy Nghĩa cho rằng: “Khi Chính phủ có lệnh cấm sản xuất gạch nung thì tro, xỉ của các nhà máy điện sẽ được tận dụng hết như các nước trên thế giới. Như vậy, nếu tro, xỉ của nhà máy nhiệt điện đốt than được sử dụng làm vật liệu xây dựng thì bài toán về tro, xỉ đối với môi trường sẽ không còn là vấn đề bận tâm. Vấn đề chỉ còn là chính sách ở tầm vĩ mô”.

Đồng quan điểm trên, TS Trần Văn Lượng cho rằng, cần thiết phải sửa đổi Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ theo hướng loại bỏ giấy phép “Giấy xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường” để các doanh nghiệp sản xuất xi măng, gạch không nung và nhiều cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng dễ dàng tiếp cận và xử lý, tái chế tro, xỉ của nhà máy nhiệt điện than. Đồng thời, sớm ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với tro, xỉ làm vật liệu xây dựng, vật liệu san nền và đây là cơ sở quan trọng để quản lý chất lượng các loại tro, xỉ cũng như sử dụng các loại tro, xỉ cho các mục đích khác nhau...

Theo Tin tức
 

 

Các tin khác:

Châu Âu nỗ lực tìm nguồn năng lượng thay thế than đá ()

Bình Định: Hạn chế đầu tư nhà máy gạch, ngói công nghệ lò nung Hoffman ()

Thực hiện giải pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong ngành xi măng ()

Đề xuất kiểm soát đặc biệt cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao ()

TP.HCM khuyến khích sử dụng tro, xỉ, thạch cao để sản xuất VLXD và xây dựng ()

Tìm vật liệu thay thế cát tự nhiên: Vấn đề cấp bách ()

Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch hành động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong công nghiệp xi măng ()

Các địa phương chấn chỉnh hoạt động khai thác khoáng sản, sản xuất VLXD ()

Biến hàng triệu tấn tro xỉ nhiệt điện than thành vật liệu xây dựng ()

Khánh Hòa: HVS sẽ cung cấp hạt nix thải cho các nhà máy làm phụ liệu SX xi măng ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

27°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

24°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá