Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Sản xuất xanh

Biến hàng triệu tấn tro xỉ nhiệt điện than thành vật liệu xây dựng

(09/07/2017 7:33:38 AM) Hàng triệu tấn tro xỉ của Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng được bao tiêu mua ngay để làm nguồn nguyên liệu sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng...

Nhà máy nhiệt điện Hải Phòng 1 và Nhà máy nhiệt điện Hải Phòng 2 thuộc Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng, với tổng công suất theo thiết kế là 1200MW, gồm 4 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất 300MW. Sản phẩm điện năng khoảng 589.000.000 kWh/tháng.

Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng sử dụng lò than phun, loại lò đốt gián tiếp, toàn bộ thiết bị có công nghệ tiên tiến, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật giảm thiểu tác động xấu gây ô nhiễm môi trường.

Tro xỉ thải ra đến đâu thì các đơn vị thu mua vận chuyển đến đó

Ông Nguyễn Thường Quang, Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng, cho biết, tro xỉ từ Nhà máy được đưa về bãi thải xỉ bằng hệ thống đường ống kín, không thải ra môi trường. Bãi thải tro xỉ của nhà máy rộng 60ha, hàng rào xung quanh là hệ thống cây phi lao và hệ thống phun nước.

Sức chứa của bãi tro xỉ khoảng 9 triệu tấn khi chạy 2 tổ máy, song ông Quang cho biết nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng mỗi năm xả ra 1-1.5 triệu tấn tro xỉ, trong đó có 850.000 tấn tro bay nhưng bãi tro xỉ chưa bao giờ bị quá tải. Tro xỉ của nhà máy đã được bao tiêu hoàn toàn, thải ra đến đâu thì các đơn vị thu mua vận chuyển đến đó.

Tại bãi tro xỉ của nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng, thỉnh thoảng lại có một chiếc xe bồn của các công ty vật liệu xây dựng ra vào để chở tro xỉ từ nhà máy này thải ra.

“Tro xỉ được các công ty thu mua lớn để làm vật liệu xây dựng như xi măng, gạch không nung. Các nhà máy xi măng dùng tro xỉ sản xuất xi măng rất tốt, độ bền cao, tối đa hoá được các chi phí để tăng lợi nhuận. Thực tế trong dân gian họ đã dùng các xỉ than để làm xi măng, đóng gạch không nung từ lâu đời. Các tro xỉ này là các chất thải không độc hại”, ông Quang nói.

Hiện Nhà máy đã ký hợp đồng với 8 đơn vị trong đó có 2 đơn vị đang bao tiêu tại hồ chứa để trộn vật liệu cho nhà máy xi măng. Nhiệt điện Hải Phòng có 4 lò, theo thiết kế tro xỉ tích vào 4 xi lô và xả tro xỉ. Hiện có 4 đơn vị ký hợp đồng “thầu” 1 xi lô để cung cấp tro bay cho các đơn vị tiêu thụ làm vật liệu xây dựng. Tới thời điểm này bao tiêu được gần 100%. Còn xỉ đáy lò, chiếm khoảng 15%.

Công ty Việt Long đã ký hợp đồng hàng năm bao tiêu tro xỉ để cung cấp cho các đơn vị làm vật liệu xi măng, san nền…

"Tất cả lượng tro bay được chở bằng hệ thống xe bồn kín để vận chuyển tới nơi tiêu thụ, đảm bảo vệ sinh môi trường. Trường hợp bao tiêu không hết nhà máy sẽ trộn với xỉ ướt...Từ năm 2014, đã có các đơn vị bao tiêu tro xỉ tìm đến nhà má”, ông Quang nói.

"Chúng tôi đã đặt bài toán nếu không có đơn vị bao tiêu thì hồ chứa đạt khoảng 80%. Khi có đơn vị bao tiêu thì không cần đặt vấn đề mở rộng dung tích hồ xỉ. Hiện nay, nếu tiếp tục khai thác thế này hồ xỉ của nhà máy chủ yếu là nước, tới năm 2020", ônh Quang nói.

Về giá cả, ông Quang cho biết, công ty không đặt nặng giá cả, chỉ quan trọng bán được hàng tránh ùn ứ cho bãi thải. Giá dao động theo thị trường và chất lượng tro xỉ, chỉ khoảng 10.000 - 20.000 đồng/kg.

Ông Trần Văn Nam, Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng cho biết, ban đầu nhà máy cũng bán tự do, quản lý rất khó khăn, xuất hiện tình trạng tranh giành nhau. Sau đó nhà máy đưa ra chính sách bao tiêu, chỉ thu gọn lại ở những nhà thầu có năng lực, họ sẽ tự đi tìm hiểu thị trường và có trách nhiệm tiêu thụ hết. Không còn hiện tượng tranh mua tranh bán, lộn xộn nữa.

"Lúc đầu, chúng tôi cũng chỉ định tìm một nhà độc quyền, nhưng phương án này cũng không khả thi. Chia cho 4 nhà bao tiêu theo 4 xi lô thì nhà máy quản lý cũng dễ dàng hơn. Đo công tơ theo sản lượng điện thì tính doanh nghiệp bao tiêu phải trả tiền cho nhà máy bao nhiêu, chứ không phải cân đo đong đếm", ông Nam nói.


Hàng triệu tấn tro xỉ của nhà máy nhiệt điện Hải Phòng trở thành tài nguyên xây dựng.

Cần quy hoạch lại để tro xỉ là tài nguyên xây dựng

Câu chuyện tiêu thụ tro xỉ than ở Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng đúng là một cách giải quá tốt cho bài toán xử lý tro xỉ hiện nay ở nhiều nhà máy nhiệt điện chạy than ở Việt Nam. Trên thực tế, một số nhà máy đã xử lý tro xỉ chưa tốt, có thời điểm tác động tiêu cực đến môi trường.

Ông Trần Văn Nam khẳng định cần nhìn tro xỉ là một tài nguyên cho vật liệu xây dựng thay vì để người dân lo sợ và nghĩ đó là chất thải nguy hại.

Việt Nam đang mở rộng phát triển nhiệt điện than. Theo thống kê của Bộ Công Thương, hiện cả nước đang có 20 dự án nhiệt điện than, tiêu tốn 45 triệu tấn than mỗi năm. Lượng tro xỉ thải ra mỗi năm rất lớn do vậy cần nhân rộng mô hình của Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng để tránh ùn ứ tro xỉ, tro bay khiến ô nhiễm môi trường không khí. Nhiều nhà máy, không có người mua tro dẫn đến bãi chứa phải mở rộng, đầu tư công nghệ tốn kém.

"Ở phía Bắc nhiệt điện than đã có từ lâu đời, thị trường biết tới tro bay từ lâu và có hướng sử dụng. Trước đây, nhiều nơi đã đóng gạch không nung…Một số nhà máy xi măng cũng dung nguyên liệu này. Phía Bắc công nghiệp xi măng phát triển, quanh nhà máy cũng nhiều nhà máy xi măng, rồi Hải Dương, Hà Nam. Trong ngành công nghiệp xây dựng, người ta còn thêm tro xỉ vào trộn bê tông để tăng hoạt tính của bê tông lên", ông Nam nói.

Tuy nhiên, ở phía Nam thị trường vẫn chưa quen áp dụng phương pháp này. Đặc biệt, các nhà máy xi măng, làm gạch ở khu vực phía Nam phân bố không tập trung gần nhiệt điện, vì vậy, việc tiêu thụ gặp khó khăn do khâu vận chuyển đắt đỏ.

Ông Nam cho rằng, để nhân rộng mô hình biến tro xỉ thành tài nguyên vật liệu xây dựng, cần phải quy hoạch các nhà máy xi măng, sản xuất gạch xung quanh các nhà máy nhiệt điện để tận dụng các thế mạnh phát triển bền vững. Về phía Nhà nước cũng cần có chính sách khuyến khích về công nghệ, thuế để họ quen với sản phẩm này; cơ chế tạo điều kiện cho mua gom xử lý sản phẩm này.

Tổng giám đốc Nguyễn Thường Quang lý giải thêm, ở các tỉnh phía Nam, hệ thống giao thông nông thôn cũng chưa thật tốt, nếu tận dụng tro xỉ các nhà máy nhiệt điện để làm đường thì rất tốt.

“Cần coi nhiệt điện than là một tài nguyên xây dựng có thể sử dụng và khai thác rất có ích cho xã hội thay vì nhìn chúng là các chất thải nguy hại cho cộng đồng. Tới đây chúng tôi sẽ nghiên cứu, áp dụng công nghệ để giảm chất cháy carbon còn lại trong tro bay để vừa tiết kiệm được than, vừa tăng chất lượng tro”, ông Quang nói.

Để công khai, minh bạch, ông Nam cũng cho biết có mời các hộ dân sống xung quanh vào tham quan, giám sát quá trình vận hành của nhà máy. Công tác môi trường cũng đặc biệt được chú trọng, bởi nhà máy được đặt sát ngay cạnh Quốc lộ 10 cũ. Hàng năm, công ty đã ký kết hợp đồng với một doanh nghiệp môi trường đô thị phục vụ quét dọn.

Theo VnEconomy
 

 

Các tin khác:

Khánh Hòa: HVS sẽ cung cấp hạt nix thải cho các nhà máy làm phụ liệu SX xi măng ()

Doanh nghiệp xi măng cần tuân thủ tuyệt đối các quy định về bảo vệ môi trường ()

Chấm dứt sử dụng amiăng vào năm 2020 ()

Hà Nội ứng dụng công nghệ tiên tiến tái chế, tái sử dụng chất thải rắn xây dựng ()

Sẵn hành lang pháp lý biến phế thải thành nguyên liệu sản xuất ()

Vật liệu xây dựng với sứ mệnh tiết kiệm năng lượng và hiệu quả ()

TPHCM: Kiến nghị không đầu tư mới các cơ sở sản xuất xi măng trên địa bàn ()

Bắc Ninh: Chuyển đổi công nghệ nung gạch sang lò tuynel xong trước 1/1/2018 ()

Nghiên cứu sử dụng cát nhiễm mặn phục vụ xây dựng ()

Bộ Xây dựng đề nghị Thủ tướng cho dừng sử dụng amiăng trắng từ năm 2023 ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác