Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

CÔNG NGHỆ & THIẾT BỊ

Các loại vòi đốt tiên tiến nhất và những quan điểm thiết kế vòi đốt tối ưu mới (P1)

(12/01/2018 4:14:19 PM) Bài viết này xin được lược dịch và trình bày tổng hợp những thông tin quan trọng, cần thiết để hỗ trợ các kỹ sư lò và các nhà quản ly sàn xuất các nhà máy xi măng có thể lựa chọn được các vòi đốt phù hợp với nhu cấu hiện tại và tương lai cũng như để hỗ trợ các công ty sử dụng vội đốt đưa ra được những yêu cầu thỏa đáng vế cung cấp sàn phẩm đối với các nhà sản xuất phụ tùng gốc (OEM) va xem xét, đánh gia kỹ lưỡng hơn một số đặc tính vòi đốt mà thường bị bỏ qua trong quá trình sẩn xuất. 

I. Phân loại các vòi đốt chính hiện có trên thị trường

Có thể khẳng định rằng nhu cầu đối với vòi đốt thường thay đồi tùy thuộc vào loại công nghệ, cấu hình thiết bị, các nhiên liệu sẵn có và một loạt thông số khác. Các công ty xi măng thường thay vòi đốt cũ của mình bằng một vòi đốt mới nhằm đáp ứng những thay đổi về các hỗn hợp nhiên liệu mới được sử dụng hoặc trong các trường hợp như vòi đốt bị mài mòn quá mức, không thể xử lý được các vấn đề về công nghệ đối với vòi đốt hiện có; khi các máy làm nguội kiểu hành tinh được thay thế bằng các máy làm nguội kiểu ghi; tăng công suất và giảm lượng phát thải NOx. Dựa vào cách thức mà các dòng gió sơ cấp (PA) được phân phối và điều chỉnh, Xavier D’hubert đã phân loại (tương đối) các vòi đốt chính hiện có sẵn trên thị trường thành ba nhóm, cụ thề như sau:

a. Nhóm 1:

Nhóm này bao gồm các vòi đốt đa kênh cố định mà có từ hai đến bốn kênh gió riêng, không tính kênh ở tấm/làm nguội/hồi lưu. Gió sơ cấp (PA) được phân chia tại đầu vào vòi đốt thành các kênh hướng trục, hướng kính, xoáy, phân tán (và/hoặc các kênh khác). Lượng gió đi qua các kênh tương ứng được điều chỉnh bằng các van, các van quạt hoặc các VDF và đôi khi bằng sử dụng nhiều quạt hoặc quạt thổi.

Trong nhóm 1 này có thề kể đến vòi đốt FLEXIFLAME của GRECO, TURBO-JET của FCT, D-FLAME của Dynamis, POLFLAME của Polysius và PYRO-JET của KHD. Vòi đốt ROTAFLAM của Fives Pillard cũng thuộc loại này. Vòi đốt ROÍAFLAM đã từng là vòi đốt hàng đầu trong nhiều năm, nhưng hiện không còn được Fives Pillard đề xuất chính trong các hồ sơ dự thầu nữa.

Các thông số quan trọng trong nhóm đầu tiên này bao gồm: Số lượng các tia PA và 'chất lượng’ của chúng, theo đó, là các giá trị thực, nghĩa là: tỉ lệ giữa chiều dài và đường kính của vòi phun khí? và có bao nhiêu kênh PA hướng trục và hướng kính, cũng như các vị trí tương ứng của chúng trong vòi đốt?

Theo truyền thống, các vòi đốt ‘3 kênh' trong những năm 1980 được bố trí một kênh than xen vào giữa các kênh gió hướng trục (bên ngoài) và gió hướng kính/gió xoáy (bên trong). Trong những năm 1990, khi mà xu hướng hướng tới các vòi đốt thấp NOx bật đầu thì hai kênh gió đã được lắp ở bên ngoài kênh than. Điều này đã làm chậm lại sự phối trộn với gió sơ cấp và do vậy làm giảm nhiệt độ của ngọn lửa (và theo đó làm giảm lượng phát thải là NOx).

b. Nhóm 2:

Nhóm 2 gồm các vòi đốt mà phối trộn PA hướng trục (A) và hướng kính (R) bên trong vòi đốt trong một buồng đốt được đặt hướng về phía đầu vòi đốt. Lượng PA-A và PA-R tương ứng hoặc cường độ tương ứng của chúng có thể điều chỉnh được từ sàn vòi đốt bằng các kênh trượt. Do vậy, chỉ có một đầu ra PA riêng dụy nhất. Ngược lại, có thể có một đầu vào PA riêng tới vòi đốt với hai đầu ra riêng biệt ở phía sau phần chia tách có thề điều chỉnh trong vòi đốt. Nhóm này có vòi đốt DUOFLEX của FLSmidth và vòi đột NOVAFLAM của Pillard. Vòi đốt NOVAFLAM có môt đầu vào thông thường và hai đầu ra riêng, trong đó tỉ lệ (% hướng trục so với % hướng kính) được cố định ở giai đoạn thiết kế. Hiệu ứng xoay đạt được nhờ các cánh quạt có bước thay đổi mà làm cho nó có thể điều chỉnh được góc ra của tia gió hướng kính từ 5° đến 35°. Thiết kế VÒI đốt DUOFLEX cũ có hai dòng gió trộn lẫn nhau trước khi được phun vào qua vòi phun khí hình côn. Sự phối trộn bên trong vòi đốt này đòi hỏi các kênh sẽ phải chuyển đồl từ kênh này sang kênh khác, nên cần có một cơ chế ở phía đầu vào của vòi đốt.

c. Nhóm 3:

Là các vòi đốt có các tia phun PA hựớng trục/hướng kính có thể điều chỉnh được trong một kênh đơn, có hoặc không có chi tiết xoáy nhỏ. Nhóm này gồm có vòi đốt Mono Airduct System (MAS) của Unitherm; vòi đốt POLFLAME VN của Polysius và vòi đốt JETFLEX mới của FLSmidth; kề cả vòi đốt PYROSTREAM hiện đã ngừng sản xuất của KHD. Tất cả các vòi đốt này là các vòi đốt có thể điều chỉnh và cố định ngoại trừ vòi đốt MAS của Unitherm. Các khác biệt khác bao gồm vị trí các tia phun PA liên quan tới kênh than và sự có mặt hay vắng mặt của kênh hướng kính phụ (gốc cố định).

Mặc dù, các OEM chào bán các kiều mẫu khác nhau và có các thiết kế thay đổi xung quanh các phân loại này, các nhóm này chủ yếu phản ánh sự phát triển của thị trường từ việc tăng cường đột than/than cốc với ưu điểm là đốt gián tiếp, sang các loại thấp, cực thấp và siêu thấp NOx, đến các loại thiết kế động lượng cao cho đốt nhiên liệu thay thế, sau đó là các thiết kế đa năng và, cuối cùng là, trở lại các thiết kế cơ bản hơn) linh hoạt hơn. Các nhóm này đươc phân chia chỉ mang tính chất tương đối, vì mỗi nhóm đều có một số đặc điểm vay mượn từ các loại khác.


 
Để so sánh thêm thiết kế của mỗi vòi đốt, các thông số dựới đây cần được xem xét, cân nhắc:

• Dòng PA và vận tốc đầu ra (áp suất);

• Số lượng, khả năng điều chỉnh và các góc đầu ra PA;

• Góc phun than (đồng tâm, lệch tâm, hội tụ, phân tán);

• Các vị trí tựơng đối của tất cả các đường ống/các kênh gió và nhiên liệu;

• Phần PA ở tâm/làm nguội/ hồi lưu của vòi đốt. Phần này dao động từ không tồn tại đến các tấm có đục lỗ đơn giản đến các lỗ sàng. Cho dù một số nhà cung cấp khẳng định cần đảm bảo hồi lưu phù hợp các khí đốt vào trong ngọn lửa, nhưng trong thực tế ảnh hưởng của nó chưa được chứng minh.

Các thông số thiết kế trên được tính tóan bởi các OEM sự dụng các số liệu và các yếu số chưa xác định khác nhau, gồm cả yếu số chảy rối, số đường tiếp tuyến, số dòng xung và chảy rối. Đấy là các thông tin độc quyền của OEM và các nhà máy không được sử dụng để so sánh giữa các nhà sản xuất với nhau, ví dụ, Dynamis sử dụng hệ số hình học phi kích thước để đánh giá dòng gió sơ cấp đi vào các vùng phun nhiên liệu theo khoảng mở. FCT sử dụng thông số Craya-Curtet trong thiết kế vòi đốt, kết nối hiệu quả động lượng vòi đốt với động lượng gió sơ cấp hơn là xem xet động lượng vòi đốt riêng.

Khi phân loại và đánh giá chất lựợng vòi đốt do nhà cung cấp đề xuất, các thiết bị ngoại vi và các phụ kiện, gồm cả máy quét ngọn lửa, thiết bị đánh lửa, các thiết bị giám sát đo lường, kiểm soát độ an toàn, các quạt gió làm mát và sự cố và các thiểt bị khác... cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.

Cuối cùng là, các yếu tố về không gian, các vị trí đấu nối cần thiết và trọng lượng vòi đốt là các yếu tố rất quan trong. Hình chụp bên trên cho thấy đầu vòi đốt được trang bị một hệ thống súng bắn khí. Bình khí/thiết bị bắn khí được lắp vào phía sau vòi đốt. Thiết kế của thiết bị này thường là một vấn đề, vì nếu khe xả khí quá xa tính từ đầu vòi đốt, thì việc bắn khí sẽ yếu và nếu quá gần thì khi đó nó sẽ chỉ loại bỏ được một phần sừng tê giác. 
(Còn nữa)
 
VLXD.org (Theo TTKHKT Xi măng)

 

Các tin khác:

Công nghệ xử lý khí thải ngành sản xuất xi măng ()

Công nghệ sản xuất "nhà công nghiệp": Xu hướng mới (video) ()

Quy trình sản xuất tấm lợp fibro xi măng an toàn, tiết kiệm ()

BIM được ứng dụng tại Việt Nam như thế nào? ()

Tháp dạng xoắn được làm từ 2.000 viên gạch terracotta in bằng công nghệ 3D ()

Chiêm ngưỡng cỗ máy có thể dọn dẹp đường hầm sạch sẽ như mới (video) ()

Hoàn thành ngôi nhà dân dụng trong 3 ngày nhờ công nghệ in 3D ()

Chiếc máy sản xuất 300 viên gạch trong vòng 1 phút (Video) ()

Giới thiệu khuôn tạo hoa văn bề mặt bê tông Reckli ()

Thiết bị cỡ nano có thể nâng gấp 165 lần trọng lượng ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

33°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

31°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá