Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD kết cấu

Quy trình thi công móng đơn và những điều cần lưu ý

(20/07/2021 4:50:15 PM) Việc lựa chọn loại móng, trong thiết kế thi công xây dựng, phụ thuộc vào điều kiện địa chất, và quy mô của từng công trình. Đối với quy mô nhà phố vừa và nhỏ thì móng đơn là loại móng được sử dụng nhiều bởi sự phù hợp của nó. Bài viết này sẽ trình bày quy trình các bước thi công và hoàn thiện móng đơn. Qua đó sẽ giúp các bạn có cái nhìn chi tiết và nắm vững các quy trình thi công móng đơn.

1. Quy trình thi công móng đơn

Để đảm bảo về mặt thẩm mỹ cũng như kết cấu của móng đạt chuẩn, quy trình thi công móng đơn/móng cốc cần phải trải qua các bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng và trang thiết bị thi công

Sau khi các công đoạn khảo sát, trắc địa hoàn tất, phương án lựa chọn thi công móng đơn được đưa ra thì gần như ngay lập tức chủ đầu tư phải bước vào công tác chuẩn bị. Giai đoạn này cần phải chuẩn bị tốt mặt bằng gọn gàng, nhân công và tính toán đủ vật tư, vật liệu xây dựng.

Khi quá trình chuẩn bị được đầy đủ thì những bước tiếp theo sẽ diễn ra một cách nhanh chóng và thuận tiện hơn. Đồng thời, bước đầu tiên đạt hiệu quả thì cũng giúp công trình theo kịp tiến độ đề ra.

Bước 2: Đào hố móng đơn

Xác định vị trí chính xác của các hố móng và tiến hành dùng các trang thiết bị và đào hố. Kích thước hố móng đơn phải đảm bảo đủ độ rộng, dài và chiều sâu theo bản vẽ đã tính toán.

Công đoạn đào hố này cũng khá quan trọng. Bởi nếu đào hố có kích thước không chuẩn sẽ gây khó khăn cho quá trình thi công về sau. Đồng thời nó cúng có thể làm sai lệch kết cấu gây mất an toàn cho công trình.

Bước 3: Làm phẳng mặt hố móng cốc


Sử dụng các trang thiết bị chuyên dụng để san phẳng mặt hố móng vừa đào. Để tạo được độ bằng phẳng tốt hơn thì người ta có thể rải thêm 1 lớp đá dăm mỏng lên bề mặt.

Bước 4: Đổ bê tông lót

Lớp bê tông lót được đổ lên trên lớp đá mỏng trải trên bề mặt với độ dày khoảng 100mm. Nhiệm vụ của phần này là hạn chế mất nước cho lớp vữa, bê tông ở trên. Đồng thời đây cũng là cách cố định và làm phẳng cho đáy móng.

Bước 5: Bố trí thép móng đơn

Ở bước này thì tùy thuộc vào hình dáng của móng đơn mà cách bố trí các thanh thép chịu lực cũng khác nhau. Thép thường được sử dụng sẽ có kích cỡ Φ12 - Φ16, khoảng cách giữa các thanh thép có thể dao động từ 10 - 15 cm.

Cốt thép móng đơn cần đặt cách mặt bê tông lót khoảng 5cm. Điều này tránh được tình trạng thép bị ăn mòn, hoen gỉ cũng như tăng sự liên kết giữa móng và lớp lót móng.

Bước 6: Đổ bê tông móng

Đây là công đoạn cuối cùng để hoàn thiện quy trình thi công móng đơn đạt chuẩn. Bước này cũng rất quan trọng để đảm bảo kết cấu công trình đạt độ an toàn. Tiến hành trộn bê tông với tỉ lệ tiêu chuẩn.


Quá trình đổ bê tông đảm bảo nguyên tắc đô từ xa lại gần. Nếu hố móng có tình trạng ngập hoặc ứ đọng nước thì cần hút hết nước ra để không ảnh hưởng đến chất lượng của bê tông.

2. Lưu ý khi thiết kế móng đơn

Dù là thi công móng với kiểu dáng, hay hình thức như thế nào thì cũng cần phải có những điều cần lưu tâm. Với nhà sử dụng móng đơn thì không nên bỏ qua một số điều đáng chú ý sau.

2.1. Thiết kế móng đơn lệch tâm

Móng đơn lệch tâm được hiểu là kết cấu móng có tâm của cột không trùng với trọng tâm của đài móng. Cách xây móng này thường áp dụng khi thi công móng nhà phố, nhà liền kề hoặc công trình có mặt bằng móng không thuận lợi. Các kỹ sư xây dựng có thể tạo ra sự cân bằng trong kết cấu bằng những cách sau:


- Có thể sử dụng kiểu móng chân vịt để làm giảm độ lệch tâm.

- Phần phản lực của đất nền làm dạng tam giác hoặc hình thang. Trung tâm hệ phản lực sẽ dịch chuyển so với có tâm đài. Thăng bằng đài móng sẽ được xác lập.

- Cách này sẽ không được sử dụng hoặc ít có hiệu quả trong trường hợp mô men lệch tâm lớn.

2.2. Công thức tính tải trọng móng đơn

- Công thức tính tải trọng móng đơn chuẩn xác nhất:

Trường hợp tải trọng được đặt đúng tâm: P ≤ R

Trường hợp tải trọng lệch tâm: P ≤ 1.2 R

R = m(A.γ.b + B.q + D.c)

- Trong đó: 

P: là tải trọng lên kết cấu móng

R: cường độ tiêu chuẩn của đất nền

b: là chiều rộng của bề mặt đáy móng.

q: là tải trọng một bên của móng. 

c: là lực dính tính theo đơn vị của những lớp nền đất. 

A, B, D : là những thông số được xác định phụ thuộc vào các góc ma sát trong của đất. 

m: là hệ số ở mức điều kiện có thể làm việc của nền móng. 

2.3. Tiêu chuẩn thép sử dụng làm móng đơn


Trong kết cấu bê tông cốt thép thì ngoài việc tính toán mác bê tông thì phần cốt thép là yếu tố quan trọng nhất. Phần thép sử dụng phải đạt những tiêu chuẩn nhất định. Cụ thể là:

- Thép làm móng phải là loại thép có chất lượng tốt nhất, đúng quy cách và kích thước

- Cốt thép có thể thực hiện uốn, cắt trực tiếp tại công trường hoặc trong nhà máy. Tuy nhiên phải đảm bảo đúng kích thước theo bản vẽ móng đơn đã thiết kế.

- Thép đưa vào sử dụng phải đảm bảo sạch sẽ, bể mặt không bám bẩn, bùn đất hoặc dầu mỡ. Đặc biệt thép không được hoen gỉ, nếu có cần phải làm sạch và xử lý kĩ trước khi đổ bê tông.

- Độ méo, bẹp hoặc giảm tiết diện của thanh thép không được vượt quá 2%

- Phần kết nối giữa các thanh thép cần đảm bảo

+ Hàn nối > 10d

+ Buộc nối >30d

- Các phần thép chưa đổ bê tông phủ kín cần được bọc kín bằng ni lông để đảm bảo kết cấu đạt chất lượng cao nhất.
 
VLXD.org (TH/ nhadep)

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác