Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Bê tông

Kích thước hạt ảnh hưởng đến chất lượng khối bê tông xốp

(04/01/2018 3:11:27 PM) Theo các kỹ sư của Trường Đại học Rice, các hạt xốp canxi và silic cho thấy tiềm năng vật liệu khối xây dựng cho nhiều ứng dụng như vật liệu tự phục hồi, kỹ thuật tạo mô xương, phân phối thuốc, cách điện, chất liệu gốm sứ và vật liệu xây dựng ở kích thước nano.


Các nhà nghiên cứu về vật liệu hạt đã tạo ra một loạt các hạt xốp có đường kính từ 150 đến 550 nanomet, nhỏ hơn độ dày của một tờ giấy gấp hàng ngàn lần - với các lỗ có chiều rộng bằng một sợi ADN.

Sau đó họ kết hợp các hạt này thành các tấm và viên nhỏ có kích thước micro để xem các chuỗi hạt có bị tác động dưới áp lực máy thụt nano kiểm tra độ cứng của vật liệu.

Kết quả của hơn 900 thử nghiệm cho thấy các hạt nano lớn hơn có độ cứng so với các hạt nhỏ hơn là 120%.

Đây là bằng chứng rõ ràng về hiệu ứng kích thước nội tại, các hạt từ 300 đến 500 nanomét có các dạng giòn hoặc mềm hoặc dẻo, dù chúng đều có cùng các lỗ nhỏ kích thước từ 2 đến 4 nanomet. Nhưng khi các hạt lớn cùng kích thước được xếp chồng lên nhau, hiệu ứng kích thước không có tác dụng trên toàn cấu trúc lớn hơn.

Nguyên tắc này có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà khoa học và kỹ sư nghiên cứu các hạt nano làm khối xây dựng trong tất cả các loại chế tạo từ dưới lên.

Với các khối xây dựng xốp, việc kiểm soát liên kết giữa độ rỗng, kích thước hạt và tính chất cơ học là điều thiết yếu đối với tính toàn vẹn của hệ thống cho bất kỳ ứng dụng nào. Trong nghiên cứu này, các nhà khoa học phát hiện thấy khi gia tăng kích thước hạt trong khi vẫn giữ kích thước lỗ rỗng sẽ có sự chuyển đổi tính chất từ giòn đến dẻo.

Điều này có nghĩa là các hạt silicat canxi siêu hiển vi lớn hơn sẽ cứng hơn và linh hoạt hơn so với các hạt nhỏ hơn, làm cho chúng có khả năng chịu lực cao hơn.

Thí nghiệm kiểm tra các mảng tự gắn kết của các hạt siêu nhỏ và các mảng kết khối đặt dưới khối lượng 5 tấn bên trong một máy ép hình trụ.

Bốn kích cỡ hạ khác nhau tự lắp ráp thành các tấm mỏng. Các nhà nghiên cứu nhận thấy hiệu ứng kích thước nội tại phần lớn đã biến mất khi độ cứng của các tấm mỏng thay đổi. Ở những đoạn mỏng, các hạt liên kết yếu dễ dàng bị đầu thụt nano xuyên qua bề mặt thủy tinh. Ở những đoạn dày, tấm màng sẽ bị vỡ.

Các nhà khoa học quan sát thấy khi lực tối đa tăng lên, độ kết đặc của các các hạt dưới tải càng lớn hơn. Khi đạt đến cao điểm, các hạt này có mật độ dày đặc và bắt đầu tập chung lại thành một màng đơn.

Các hạt được tạo từ các hạt nano có kích thước khác nhau bị biến dạng dưới áp lực từ máy thụt nano nhưng không có bằng chứng nào cho thấy chúng trở nên cứng hơn khi gặp áp lực nặng hơn.

Bước tiếp theo, các nhà nghiên cứu chú ý đến việc chế tạo các siêu cấu trúc tự lắp ráp với kích thước hạt có thể điều chỉnh được, mở rộng các chức năng của chúng, như bốc và dỡ hàng với chất liệu bít nhạy cảm với các kích thích, đồng thời có tính toàn vẹn cơ học nhất.

VLXD.org (Theo Sciencedaily)

 

Các tin khác:

Kỳ vọng sử dụng bê tông tính năng siêu cao cho công trình trên đảo ()

Bê tông tổ ong - Vật liệu hiệu quả trong tương lai (P4) ()

Bê tông đúc sẵn Precast Panels - Rút ngắn thời gian thi công ()

Bê tông làm từ cát biển và nước biển ()

Bê tông tổ ong - Vật liệu hiệu quả trong tương lai (P3) ()

So sánh cường độ bê tông sỏi và bê tông đá dăm ()

Bê tông tổ ong - Vật liệu hiệu quả trong tương lai (P2) ()

Xuất hiện nhiều loại bê tông mới ()

Bê tông tổ ong - Vật liệu hiệu quả trong tương lai (P1) ()

Khuyết tật thường gặp của cấu kiện bê tông - Nguyên nhân và khắc phục (P2) ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

26°C

Đà Nẵng

30°C

TP.HCM

27°C

Bê Tông INSEE HYDROPAVE - Giải Pháp Tiêu Thoát Nước Cho Đô Thị

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465