Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Bê tông

Bê tông đúc sẵn Precast Panels - Rút ngắn thời gian thi công

(07/12/2017 2:11:23 PM) Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của ngành vật liệu xây dựng, việc ứng dụng các công nghệ mới để tạo ra các sản phẩm đáp ứng yêu cầu của xây dựng hiện đại ngày càng được quan tâm. Mới xuất hiện ở Việt Nam, giải pháp Precast Panels – tường bê tông chịu lực đúc sẵn theo công nghệ của Australia đưa đến một giải pháp thi công mới. Nó không chỉ mang lại tiện ích cho các công trình xây dựng mà còn giúp rút ngắn thời gian thi công, tốn ít nhân lực và tiết kiệm chi phí.

Precast Panels - Tường bê tông chịu lực đúc sẵn là một công nghệ đã được ứng dụng từ những năm 50 - 60 ở các nước trên Thế giới. Nhưng ứng dụng của nó chỉ giới hạn hạn hẹp trong xây dựng chung cư thấp tầng (từ 10 - 15 tầng). Tuy nhiên Australia là những nhà tiên phong trên thế giới ứng dụng thành công Precast Panels đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng căn hộ/chung cư cao tầng. Hiện tại chúng tôi đã triển khai thành công hàng loạt chung cư có chiều cao từ 35 đến 40 tầng. Đặc biệt một chung cư đang được thiết kế để chuẩn bị triển khai thi công lên đến 55 tầng. Đây là một kỷ lục của thế giới về thiết kế và thi công căn hộ chung cư lắp ghép cao nhất Thế giới.


Các chung cư cao từ 45 - 65 tầng tại Úc được xây dựng bằng công nghệ Precast Panels.

Precast Panels là một giải pháp sáng tạo. Nó cho phép thi công nhà cao tầng có cấu kiện chính chịu tải trọng đứng là Precast Panels cùng với lõi thang máy đổ tại chỗ hoặc đúc sẵn chịu tải trọng ngang của công trình. Nguyên lý kết cấu này đơn giản và nó đã được ứng dụng tại Australia trong hơn 20 năm qua. Việc sử dụng precast panels cho phép chúng tôi dễ dàng được chu kỳ từ 4 - 5 ngày cho một sàn có diện tích lên đến 2.400m2. Chất lượng được đảm bảo bởi các cấu kiện chịu tải trọng đứng được sản xuất trong nhà máy với hệ thống kiểm soát và đảm bảo chất lượng cao. Các phụ kiện được nhập khẩu từ Australia đảm bảo độ chính xác cao đến millimeter trong sản xuất và lắp dựng.

Precast Panels chỉ là một cấu kiện bê tông đúc sẵn có từ rất lâu trên thế giới và được ứng dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực như: Chung cư cao tầng và thấp tầng, biệt thự, nhà công nghiệp, bệnh viện, trường học… Tuy nhiên Australia là đất nước tiên phong trên thế giới đã nghiên cứu, phát triển và ứng dụng thành công precast panels cho nhà chung cư cao tầng. Chiều cao lên đến 60, 70 tầng và thậm chí cao hơn nữa.

Precast Panels được sản xuất với độ chính xác cao này được dùng để định vị cho toàn bộ tòa nhà trong suốt quá trình thi công. Chất lượng tòa nhà từ đó cũng được nâng cao. Do hệ kết cấu chỉ gồm Precast Panels chịu lực đứng, sàn bê tông căng sau không dầm để truyền tải trọng ngang vào lõi giữa (lõi cứng cầu thang) được đổ tại chỗ.

Bên cạnh đó, nhờ hệ kết cấu đơn giản này mà công tác thi công cũng đơn giản tối đa. Việc quản lý nhân công trên công trường vì thế cũng dễ dàng. Chúng tôi có thể hoàn thành công tác thi công phần thô có diện tích 1.000m2 trong vòng 4 ngày. Việc lắp dựng panels chỉ cần 4 công nhân có thể hoàn thành toàn bộ việc lắp dựng trong vòng một ngày.

Ưu điểm khi sử dụng công nghệ Precast Panels sẽ làm giảm thời gian thi công từ 30 – 50%, chất lượng công trình cao hơn đồng thời giảm được việc sử dụng thép và bê tông trong các dự án, giúp giảm tối đa chi phí xây dựng. Thời gian các công trình chung cư sử dụng công nghệ Precast Panels có tuổi thọ lên đến 100 năm.

Hiện nay, giá nhà đất đã tăng 100 lần trong vòng 20 năm qua, giá nhà ở trung bình cao hơn 25 lần so với thu nhập bình quân của người lao động, cao gấp 5 lần so với các nước phát triển và 10 lần so với các nước chậm phát triển. Do đó nhiều chuyên gia cho rằng, nếu ứng dụng công nghệ bê tông đúc sẵn vào qua trình thi công, chắc chắn giá căn hộ chung cư sẽ thấp hơn hiện nay.

Những năm gần đây, Việt Nam đã và đang ứng dụng cấu kiện bê tông đúc sẵn trong việc xây dựng các chung cư cao tầng. Precast Panels được xem là một ứng dụng mới với nhiều sự tiện ích. Đặc biệt nhờ giải pháp mới này, một chung cư hoàn thiện có giá thành rẻ hơn so với giải pháp truyền thống từ 10 – 15%. Điều này sẽ rất hữu ích khi ứng dụng cho các công trình nhà ở xã hội.

Ưu điểm khi sử dụng Precast Panels:

- Thời gian thi công nhanh hơn từ 30 - 50%;

- Giá trị phần thô rẽ hơn từ 20 - 30%;

- Sử dụng ít thép hơn 50%;

- Sử dụng ít bê tông hơn 25%;

- Không dầm, không cột;

- Không thấm;

- Không gạch ốp lát, sử dụng các bề mặt hoàn thiện sẵn;

- Mát hơn vào mùa hè, ấm hơn vào mùa đông;

- Cách âm tốt giữa các căn hộ;

- Không có sử dụng giàn giáo bên ngoài (do thi công từ bên trong);

- Bước nhịp lớn có thể đạt được (trung bình 11m);

- Không bảo trì;

- Chất lượng công trình cao hơn;

- Nhân công có thể di chuyển từ nhà máy ra công trường và ngược lại;

- Việc điều phối ở công trường đơn giản hơn.
 
VLXD.org (TH/ TC VLXD)

 

Các tin khác:

Bê tông làm từ cát biển và nước biển ()

Bê tông tổ ong - Vật liệu hiệu quả trong tương lai (P3) ()

So sánh cường độ bê tông sỏi và bê tông đá dăm ()

Bê tông tổ ong - Vật liệu hiệu quả trong tương lai (P2) ()

Xuất hiện nhiều loại bê tông mới ()

Bê tông tổ ong - Vật liệu hiệu quả trong tương lai (P1) ()

Khuyết tật thường gặp của cấu kiện bê tông - Nguyên nhân và khắc phục (P2) ()

Khuyết tật thường gặp của cấu kiện bê tông - Nguyên nhân và khắc phục (P1) ()

Phát triển loại bê tông mới có khả năng chống chịu động đất (video) ()

Sự khác biệt giữa bê tông thông thường và bê tông cường độ cao ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá