Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Bê tông

Khuyết tật thường gặp của cấu kiện bê tông - Nguyên nhân và khắc phục (P1)

(21/10/2017 10:15:18 PM) Các khuyết tật trong cấu kiện bê tông đúc sẵn không phải là trường hợp hiếm gặp. Do vậy, việc chi một khoản kinh phí cho khâu giám sát nhằm giảm thiểu các khuyết tật cũng như tránh việc thi công, sửa chữa lại là rất cần thiết. Dưới đây là một số khuyết tật thường gặp của bê tông, nguyên nhân và cách khắc phục.

1. Sai lệch kích thước
 
  

Sai lệch kích thước cấu kiện bê tông đúc sẵn có thể ảnh hưởng đến độ thẳng của mạch liên kết giữa các cấu kiện khi lắp dựng.
 

Tấm đúc sẵn có thể bị vênh do bê tông chưa đủ cường độ hoặc điều kiện lưu bãi không đảm bảo.

Nguyên nhân có thể

a) Khuôn có thể không đủ cứng để duy trì độ sai lệch cho phép khi đổ bê tông.
 

b) Thực hiện tháo khuôn khi cấu kiện đúc sẵn có thể chưa đủ cường độ.

c) Thi công san và tạo phẳng chưa đúng cách khi hoàn thiện bề mặt, dẫn đến độ dày không đều.
 

d) Cấu kiện đúc sẵn (đặc biệt là panel tường và sàn mảnh) bị chịu ứng suất quá mức và biến dạng khi lưu bãi không đúng quy cách.

Khuyến cáo

a) Kiểm tra thường xuyên kích thước và độ cứng của khuôn  trước khi đổ bê tông.

Theo hướng dẫn chung, độ dày tấm thép làm khuôn là: 4,5 mm - dùng đến 50 lần; 6 mm - dùng đến 100 lần; 9 mm - dùng đến 200 lần;

Khuôn sẽ hỏng dần theo thời gian, do vậy cần được sửa chữa, gia cường hoặc thay thế khi cần thiết.

b) Nên thử mẫu lập phương trước để khẳng định cường độ bê tông trước khi tháo khuôn.

c) Phải dùng dụng cụ thích hợp như thanh gạt để dàn và làm phẳng bề mặt khi đổ bê tông.
 

​d) Các cấu kiện lưu kho-bãi cần được xếp đúng cách tại nơi quy định với hệ thống các thanh kê và thanh chèn phù hợp.

Các biện pháp giảm thiểu

Để giảm thiểu sai lệch kích thước, có thể dùng các biện pháp phù hợp như mài, cắt, trát vữa đối với kết cấu.

Chú thích: Không nên sử dụng các cấu kiện có sai lệch kích thước lớn hơn giới hạn quy định, bởi sẽ ảnh hưởng đáng kể đến tính đồng nhất cấu trúc hoặc tính năng chung của kiến trúc.

2. Nứt
 
Nguyên nhân có thể

a) Thực hiện dỡ khuôn khi cấu kiện đúc sẵn chưa đủ cường độ
 

b) Vết nứt có thể tạo thành do ma sát giữa cấu kiện và khuôn đúc khi thực hiện tháo khuôn.
 

c) Độ dày của cấu kiện bê tông có thể quá mảnh (≤70 mm), không đảm bảo khi dỡ khuôn và vận chuyển.

d) Vết nứt có thể xảy ra trong quá trình lắp dựng do không có biện pháp phù hợp về kích thước tấm panel, hệ thống móc, cáp của cần cẩu và vị trí của các khoang cửa trong tấm panel.

Khuyến cáo

a) Tuân thủ phương pháp dưỡng hộ, thời gian và nhiệt độ dưỡng hộ.

Nên thử mẫu lập phương trước để nhận biết cường độ bê tông đã đảm bảotrước khi tháo khuôn.

b) Sử dụng dầu bôi khuôn phù hợp và phủ đều lên mặt khuôn nhằm giảm thiểu ma sát.
 

c) Tăng độ dày tiết diện cấu kiện  để chịu được các ứng suất khi dỡ khuôn và vận chuyển.

d) Sử dụng các kỹ thuật vận chuyển phù hợp;

- Cần có đủ các điểm móc vận chuyển cấu kiện để giảm thiểu quá ứng suất tại  một số vị trí;

- Cần bổ sung các thép gia cường quanh khoang cửa và các góc nhô trong cấu kiện;

- Khi lắp dựng nên có gia cường tạm thời cho khoang cửa.

Các biện pháp giảm thiểu

Mọi vết nứt phải được kỹ sư chuyên môn kiểm tra xác định  có gây vấn đề cấu trúc hay không;

Tùy theo vị trí và mức độ vết nứt, có thể sử dụng phương pháp sửa chữa khác nhau;

Các vết nứt dạng sợi tóc (≤ 0,3 mm) có thể được sửa chữa  bằng cách cắt tạo rãnh chữ V với độ sâu tối thiểu dọc theo vết nứt và trát;

Đối với các vết nứt bề mặt rộng ≥ 0,3 mm hoặc các vết nứt xuyên, dùng phương pháp phun epoxy sao cho các vết nứt được bịt và liên kết hoàn toàn bằng epoxy.

VLXD.org (Nguồn: VIBM)
 

 

Các tin khác:

Phát triển loại bê tông mới có khả năng chống chịu động đất (video) ()

Sự khác biệt giữa bê tông thông thường và bê tông cường độ cao ()

Bê tông của người La Mã được hình thành từ vật liệu chủ chốt nào? ()

Nguyên nhân và cách khắc phục hiện tượng nứt bê tông ()

Hiệu quả sử dụng cốt liệu bê tông tái chế ở các nước phát triển ()

Thuật ngữ, đơn vị đo và ký hiệu trong bê tông công trình ()

Yêu cầu kỹ thuật đối với nước dùng trộn bê tông và vữa ()

Các loại cốt liệu bê tông ()

Ưu điểm của bê tông tươi so với bê tông tự trộn ()

Vì sao bê tông mới đổ đã bị rạn, nứt? ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

25°C

Đà Nẵng

34°C

TP.HCM

31°C

Bimico - Vươn tâm cao mới!

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465