Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Bê tông

Sự khác biệt giữa bê tông thông thường và bê tông cường độ cao

(10/10/2017 4:11:26 PM) Bê tông xây dựng được chia thành bê tông thông thường và bê tông cường độ cao dựa trên cường độ nén. Cường độ nén của bê tông thông thường dao động từ 20-40MPa, trong khi bê tông cường độ cao có khả năng chịu nén trên 40MPa.


Ứng dụng bê tông cường độ cao.

Theo thời gian và những biến động của lịch sử, các yếu tố để phân định bê tông thông thường và bê tông cường độ cao cũng thay đổi. Khoảng 100 năm trước, bê tông với sức nén 28MPa đã được coi là bê tông cường độ cao nhưng đến nay giá trị này có thể lớn hơn 800MPa.

Về mặt ứng dụng, bê tông thông thường là loại vật liệu được sử dụng nhiều hơn bê tông cường độ cao. Mục đích chính của việc sử dụng bê tông cường độ cao là giảm trọng lượng, độ trôi, các vấn đề về độ thấm và cải thiện độ bền của cấu trúc.

Đặc tính chung của 2 loại bê tông này đó là hỗ hợp bê tông tươi phải ở dạng chất dẻo hoặc bán lỏng trong tự nhiên do đó nó có thể được đúc bằng tay hoặc bằng bất kỳ phương tiện cơ học khác. Một yếu tố cần thiết là hỗn hợp bê tông không bị phân tách trong quá trình vận chuyển.
 

Bê tông thông thường.

Bê tông thông thường có tính khả thi hơn trong các ứng dụng khác nhau bởi tất cả các thành phần bê tông có tỷ lệ chính xác, cốt liệu này có độ dốc thích hợp. Trong khi đó, bê tông cường độ cao thường dính và rất khó để xử lý. Tình trạng này chủ yếu là do hàm lượng xi măng cao trong đó.

Việc lắng đọng các hạt rắn trong xi măng và sự kết hợp trong hỗn hợp bê tông tươi sẽ tạo ra một lớp nước trên bề mặt bê tông. Nếu lượng nước này lớn sẽ ảnh hưởng đến bộ bền của bê tông. Khi so sánh bê tông thường và bê tông cường độ cao có thể thấy ở bê tông cường độ cao lượng nước trên bê mặt này ít hơn.

Độ bền, khả năng chống ăn mòn, chống thấm của bê tông phụ thuộc vào tính chất thẩm thấu, liên quan đến chất kết dính và cốt liệu bê tông. Bê tông cường độ cao có giá trị thẩm thấu thấp hơn bê tông thông thường. Do đó, bê tông cường độ cao có độ chống thấm ion clo cao hơn, kéo dài tuổi thọ kết cấu bê tông. Điều này thích hợp cho việc xây dựng các cây cầu, bãi đỗ xe và các cấu trúc bị phơi nhiễm với nước biển.

Một yếu tố khác biệt giữa bê tông thông thường và bê tông cường độ cao đó là giá trị cường độ nén. Ở bê tông thông thường, giá trị cường độ nén là 40%, dễ hình thành các vết nứt nhỏ. Các vết nứt gãy trên bề mặt bê tông thông thường rất thô trong khi ở bê tông cường độ cao bề mặt gãy rất mịn.

Theo Báo Xây dựng
 

 

Các tin khác:

Bê tông của người La Mã được hình thành từ vật liệu chủ chốt nào? ()

Nguyên nhân và cách khắc phục hiện tượng nứt bê tông ()

Hiệu quả sử dụng cốt liệu bê tông tái chế ở các nước phát triển ()

Thuật ngữ, đơn vị đo và ký hiệu trong bê tông công trình ()

Yêu cầu kỹ thuật đối với nước dùng trộn bê tông và vữa ()

Các loại cốt liệu bê tông ()

Ưu điểm của bê tông tươi so với bê tông tự trộn ()

Vì sao bê tông mới đổ đã bị rạn, nứt? ()

Vì sao phải dùng cốt thép khi đổ bê tông? ()

4 kỹ thuật bảo dưỡng bê tông bạn cần biết ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

27°C

Đà Nẵng

31°C

TP.HCM

27°C

Bê Tông INSEE HYDROPAVE - Giải Pháp Tiêu Thoát Nước Cho Đô Thị

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465