Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

Những điều cần lưu ý khi lần đầu tự sơn tường nhà

(27/01/2021 1:18:01 PM) Nếu đang có ý định tự tay sơn lại tường nhà, các gia chủ nên tham khảo một số hướng dẫn tự sơn tường nhà sau đây, để bức tường sau khi sơn được phẳng mịn và ưng ý nhất. 

Lưu ý trước khi tự sơn tường nhà

- Bảo vệ những phần không sơn: Nội thất, ổ điện, nền nhà, cửa sổ… là những khu vực cố định hoặc rất khó để di chuyển toàn bộ khi sơn tường. Bởi vậy, trước khi tiến hành sơn nhà, gia chủ nên có sự chuẩn bị để bảo vệ các phần không gian này. Có thể sử dụng băng dính trắng để che chắn các phần không sơn, hoặc sử dụng màng bọc thực phẩm loại lớn, nilon đa năng… bất cứ cách nào có thể đảm bảo những khu vực này không bị dính sơn, gây mất thẩm mỹ.


- Xử lý tường cũ và kiểm tra kỹ các vị trí cần chống thấm: Các vị trí khuyết góc như bồn cây, lan can, đầu hồi… là những khu vực dễ bị thấm nước. Các gia chủ nên chú ý xử lý chống thấm thật kỹ cho các khu vực này, tránh tình trạng không mong muốn xảy ra về sau. Bên cạnh đó, việc xử lý tường cũ cũng vô cùng quan trọng. 2 tiêu chí để xử lý tường cũ gồm: sạch và khô. Bề mặt sạch là bề mặt không còn bụi bẩn, dầu mỡ, rong rêu… Độ ẩm tường cần dưới mức 16% khi đo bằng máy đo độ ẩm, để đảm bảo điều kiện khi sơn tường.

- Dặm lại sơn cho các khu vực khuyết góc: Các vị trí như ổ điện, cầu thang, chân tường, bậu cửa… thường là những khu vực bị bong tróc sơn nhanh hơn nhiều so với các mảng tường xung quanh. Trước khi sơn phủ toàn bộ tường nhà, các gia chủ nên chú ý dặm vá, trám trét thêm một lớp sơn nữa cho các vị trí này, để lớp sơn tổng thể lên màu đẹp nhất sau khi hoàn thiện.

- Chuẩn bị lượng sơn: Để tránh lãng phí vật tư và chi phí, các gia chủ nên tìm hiểu kỹ và tính toán lượng sơn cần thiết trước khi bắt tay sơn tường. Các bước cần thực hiện là: đo đạc chính xác diện tích căn phòng hoặc diện tích những mảng tường cần sơn, đối chiếu với số liệu và dự toán sơn cần sử dụng từ phía nhà cung cấp, hoặc tìm hiểu thông tin từ chuyên gia, KTS, hoặc những người đã có kinh nghiệm tự sơn tường nhà. 

Lưu ý trong khi tự sơn tường nhà

- Thứ tự các lớp sơn: Để bề mặt tường mịn - mượt và phẳng đẹp nhất, có 3 bước sơn cơ bản các gia chủ cần nắm rõ là: sơn bả (bột trét), sơn lót, và sơn phủ sau cùng. Trong đó, sơn bả (bột trét) là lớp sơn đầu tiên, có tác dụng làm phẳng bề mặt cần sơn. Nên chọn loại sơn tốt, có độ bám dính cao, vì thành quả sơn cuối cùng phụ thuộc rất nhiều vào bước sơn bả này. Tiếp theo, bước sơn lót cũng vô cùng quan trọng, có tác dụng ngăn chất kiềm, hơi ẩm thoát ra, tránh làm hỏng mảng sơn tường bên ngoài. Sơn lót có khả năng chống thấm, chống mốc được ưu tiên lựa chọn hàng đầu. Cuối cùng là lớp sơn phủ, nên lựa chọn sơn phủ phù hợp với không gian nhà ở, đồng thời có tính tương thích tốt với lớp sơn lót. Tổng hòa các yếu tố trên, lớp sơn tường của gia đình bạn sẽ vô cùng lâu bền và mang tính thẩm mỹ cao.

- Thời gian và mật độ sơn: Đối với lớp sơn bả, các gia chủ nên tiến hành sơn với độ dày khoảng 0,8mm - 1mm (độ dày mảng khô khoảng từ 0,5mm - 0,6mm), sau đó, để khô trong vòng 16 tiếng dưới nhiệt độ 30oC. Đối với lớp sơn lót, tiến hành sơn thật đều tay và để khô trong vòng 2 giờ ở nhiệt độ 30oC (đối với sơn nước) hoặc 4 giờ (đối với sơn dầu). Đối với sơn phủ, sơn thật đều tay và để khô từ 2 giờ - 4 giờ dưới nhiệt độ 30oC (hoặc tùy theo hướng dẫn của nhà sản xuất).

Lưu ý sau khi tự sơn tường nhà

Các gia chủ nên kiểm tra thường xuyên lớp sơn tường sau khi đã hoàn thiện, cũng cần theo dõi sát thời tiết để có biện pháp ứng phó kịp thời. Điều này rất quan trọng, đặc biệt là với những gia chủ tự sơn tường ngoại thất. Các tiêu chí cần kiểm tra và đánh giá thường xuyên có thể kể đến như: kiểm tra xem bề mặt sơn có láng mịn, màu sắc có đồng đều không, có chỗ nào bị phồng rộp hoặc thay đổi so với hôm trước không. Các gia chủ cũng nên chuẩn bị sẵn các phương án dự phòng, trong trường hợp cần thi công thêm một lớp sơn phủ nữa để đảm bảo bề mặt tường được phẳng mịn và lâu bền nhất có thể.
 
VLXD.org (TH/ Happynest)

 

Các tin khác:

Các màu sắc tường phù hợp với sàn gỗ công nghiệp ()

Xử lý trần nhà dột thấm ()

Kích thước gạch kính thông dụng trên thị trường ()

Sơn lót - Người hùng thầm lặng của mọi công trình ()

Ứng dụng công nghệ tôi kính đối lưu toàn phần trong sản xuất kính của Viglacera ()

9 ý tưởng sơn trần nhà độc đáo ()

Căn hộ với những mảng tường giả bê tông thô mộc ()

Sử dụng hóa chất Nano chống cháy cho vật liệu xây dựng ()

Cửa sổ tự đóng mở thông minh dành cho không gian sống hiện đại ()

Những màu sơn mang lại cảm giác rộng rãi, cải thiện không gian nhỏ ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác