Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

10 loại mái nhà phổ biến sử dụng đá phiến

(18/11/2020 1:53:33 PM) Ngoài chức năng chính là thoát nước mưa và tuyết, từ đó bảo vệ con người sống bên trong khỏi ảnh hưởng của thời tiết, mái nhà có thể là một thành phần thẩm mỹ quan trọng để tạo nên một dự án. Trong kiến ​​trúc hiện đại, các tấm mái chống thấm nổi lên như một giải pháp thay thế phổ biến, nhưng mái dốc vẫn tiếp tục thu hút cả khách hàng và kiến ​​trúc sư.


Khi thiết kế mái nhà, kiến ​​trúc sư có thể lựa chọn nhiều loại vật liệu khác nhau. Họ có thể quyết định chọn gạch kim loại, gốm sứ, nhựa đường hay các loại gạch khác để làm thay đổi đáng kể tính thẩm mỹ của dự án, chi phí, đặc tính nhiệt của mái và thậm chí cả kích thước của kết cấu mái. Gạch đá phiến, với màu tối, biến tấu tinh tế và kết cấu trang nhã, thường làm hài lòng nhiều khách hàng.

Đá phiến là một sản phẩm 100% tự nhiên chỉ trải qua quá trình khai thác và chạm khắc, không cần xử lý thêm và không tạo ra chất thải hóa học. Điều này đủ điều kiện để nó trở thành một giải pháp thay thế bền vững cho các lựa chọn vật liệu khác, vì các tàn dư sản xuất của nó là hoàn toàn tự nhiên; không chỉ vậy, cảnh quan của nơi khai thác có thể được phục hồi hoàn toàn với thực vật bản địa trong một quá trình được giám sát và phê duyệt bởi các cơ quan môi trường.

Bên cạnh đó, đá phiến là vật liệu bền và chống cháy, đảm bảo an ninh kết cấu của mái nhà trong trường hợp hỏa hoạn. Tuy nhiên, vì là đá tự nhiên, đá phiến cũng là một vật liệu nặng, đòi hỏi cấu trúc mái phải chắc chắn để giữ được trọng lượng của nó, nhất là thiết kế góc nghiêng tối thiểu và tối đa trong quá trình ốp lát.


Từ mỏ đá, đá phiến tự nhiên phải đi một chặng đường dài trước khi có thể được lắp đặt trên mái nhà. Quá trình sản xuất gạch đá phiến hơi thủ công. Tại khu mỏ, các nhà địa chất kiểm tra kỹ lưỡng những khu vực tốt nhất để thực hiện khai thác. Sau đó, đá phiến được xẻ thành các tấm phẳng lớn, cắt lát và vận chuyển đến nhà máy.


Ở đó, các khối đá được lựa chọn và xẻ theo các kích cỡ khác nhau, tùy theo chất lượng và tiềm năng sử dụng. Bước tiếp theo là quá trình đúc khuôn, trong đó các khối đá nhỏ hơn được những người thợ có trình độ chuyên môn cắt thành từng tấm. Cuối cùng, các góc của mỗi tấm đá phiến được vát mép bằng máy và kiểm tra lần cuối trước khi đưa vào sử dụng.

Gạch đá phiến được đặt trên cấu trúc hỗ trợ của mái nhà, phía trên một lớp chống thấm. Có hai cách chính để lắp đặt các tấm gạch. Chúng có thể được khoan và “đóng đinh” vào cấu trúc, hoặc công nhân có thể sử dụng những chiếc móc nhỏ để giữ chặt từng viên gạch mà không cần “đóng đinh” xuyên qua chúng.

Mái nhà có thể thay đổi tùy vào đặc điểm cụ thể của từng dự án. Dưới đây là 10 loại mái nhà phổ biến nhất có thể sử dụng đá phiến để ốp lát:

Mái đầu hồi: là loại thông dụng nhất, gồm hai mặt phẳng có thể đối xứng hoặc không đối xứng. Nó có thể bao gồm mái hiên hoặc không. Mái đầu hồi rất tiện dụng: dễ xây dựng, thoát nước tốt, tạo sự thông thoáng, thích ứng với hầu hết các công trình kiến ​​trúc.


Mái hình tháp (hay mái 4 mặt dốc): cũng khá phổ biến, là công trình phức tạp hơn một chút so với mái đầu hồi, gồm 4 mặt phẳng nghiêng. Loại mái này đặc biệt thích hợp cho những vùng có gió mạnh, vì không có đầu hồi sẽ khiến gió không lọt qua được.
 


Mái Hà Lan: tương tự như mái đầu hồi nhưng có hai mặt phẳng nghiêng rõ rệt. Loại mái này cung cấp lối vào tầng áp mái, ngoài ra còn có thêm ánh sáng tự nhiên và không gian rộng hơn.

Mái Mansard: rất phổ biến ở Paris, đây là mái nhà có 4 mặt được tạo thành bởi 8 mặt phẳng, mặt dưới nghiêng dốc và mặt trên gần như bằng phẳng, tạo ra một không gian bên dưới mái lợp.


Mái bằng: Hầu hết các mái bằng đều không bằng phẳng 100% mà hơi dốc. Độ dốc tinh tế này cho phép nước mưa thoát đi tốt hơn.

Mái dốc về một phía: Một cấu trúc độc đáo, cung cấp không gian cho các cửa sổ lớn và trần nhà cao.


Mái hình cánh bướm: Gồm hai mặt phẳng cùng nghiêng về một đường rãnh ở trung tâm. Loại mái này cung cấp nhiều ánh sáng và thông gió, tuy nhiên việc hoàn thiện máng xối phải rất tốt để tránh các vấn đề về thấm dột.


Mái hai mảng: Có đặc trưng như mái đầu hồi, nhưng có bốn mặt phẳng với độ dốc khác nhau giúp tối ưu không gian bên trong gác mái.

Mái doomer: Đặc trưng bởi các cửa sổ trên mái giúp tăng ánh sáng và không gian hiện hữu. Chúng nhô ra và tạo dựng không gian hữu ích bên ngoài mái nhà, cũng như cung cấp thêm ánh sáng tự nhiên và thông gió.


Mái hình chữ M: Gồm hai hoặc nhiều mái có đầu hồi.


Các loại mái dốc có thể làm được nhiều việc hơn là thoát nước, như trở thành tiêu điểm trong các tòa nhà với kiến trúc có sự hòa trộn hoặc nổi bật trong tổng thể công trình. Hiểu được khả năng của những kiểu dáng mái và vật liệu gạch đá phiến là rất quan trọng để đưa ra lựa chọn tốt nhất cho mỗi dự án, kết hợp chức năng, thẩm mỹ và khả năng chi trả của chủ nhân căn nhà.

VLXD.org (TH/ Archdaily)

 

Các tin khác:

Tại sao kính tiết kiệm năng lượng là lựa chọn hàng đầu cho mọi công trình? ()

Giải pháp khi lựa chọn kính ứng dụng trong từng công trình ()

Kính xây dựng - Xu hướng mới cho kiến trúc hiện đại ()

Hạn chế ẩm mốc bằng gạch ốp chân tường ()

Tiêu chí đánh giá chất lượng ngói xi măng màu ()

Khám phá ưu điểm của cửa tự động đóng mở thế hệ mới ()

Nguyên nhân dẫn đến bong tróc sơn tường và cách xử lý ()

Ngôi nhà sử dụng gạch đục lỗ làm tăng khả năng giao tiếp với không gian bên ngoài ()

Kính xây dựng - Vật liệu tạo nên sự khác biệt trong kiến trúc ()

Ngôi nhà được ốp hoàn toàn bằng lon bia ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác