Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

Xử lý trần nhà dột thấm

(19/01/2021 2:37:12 PM) Trần nhà bị dột thấm là hiện tượng có thể xảy ra ở hầu hết kiến trúc nhà ở dân dụng. Nhà tầng, nhà cấp 4 hay căn hộ chung cư sau một thời gian sử dụng đều có thể đối mặt với tình trạng dột thấm không mong muốn này. Nên làm gì khi trần nhà bị dột thấm?

Tại sao trần nhà bị dột thấm?

Trần nhà bị dột thấm có thể đến từ một trong những nguyên nhân dưới đây:

Đối với nhà tầng, nhà cấp 4, nhà phố có thể do:

- Nhiệt độ thời tiết: Với công trình nhà ở, số lượng trường hợp trần bị nứt, dột thấm do nhiệt độ chiếm tỉ lệ khá cao. Sự thay đổi nhiệt độ thường xuyên sẽ gây ra các vết nứt nghiêm trọng cho sàn mái bê tông. Những vết rạn nứt vào mùa mưa sẽ làm rò rỉ nước chảy xuống trần nhà, làm trần nhà bị tình trạng thấm nước. 

- Lỗi thi công hoặc sử dụng vật liệu kém chất lượng: Trong quá trình hoàn thiện, đội ngũ thi công đã không đảm bảo đúng về kỹ thuật, phương pháp và vật liệu. Có thể nền nhà không được dầm nén chặt nên khi công trình hoàn thiện vẫn bị chịu tác động sụt lún khiến cho trần nhà bị nứt và thấm dột. Hoặc công trình đã bỏ qua khâu chống thấm trần hoặc chống thấm không hiệu quả, không đúng tiêu chuẩn. Những lỗi khi thi công đã dẫn đến trần nhà nhanh chóng xuống cấp sau một thời gian ngắn sử dụng và bị thấm dột nghiêm trọng.

Đối với các căn hộ chung cư, tình trạng dột thấm có thể do:

- Thấm từ sàn nhà trên xuống: Đây cũng là lỗi một phần của thi công không đảm bảo của chung cư nên sau một thời gian sử dụng, có căn hộ đã xảy ra tình trạng dột thấm ở nhà vệ sinh hoặc sân thượng. Căn hộ trên bị thấm sẽ dẫn đến căn hộ tầng dưới cũng bị ảnh hưởng ẩm tường, mốc, bong tróc sơn. 


Ở các tòa nhà chung cư, việc lây lan trần ẩm, thấm tường giữa nhà tầng trên, tầng dưới, nhà bên cạnh là điều khó tránh khỏi.

Cách khắc phục tình trạng thấm dột của trần nhà

Nếu tường nhà cũ đã qua nhiều năm sử dụng bị thấm nước, gia chủ có thể dùng các loại sơn chống thấm tường nhà để xử lý và khắc phục tạm thời. 

- Bước 1: Để lớp sơn chống thấm mới phát huy được công dụng tối đa thì trước tiên, gia chủ cần cạo sạch lớp sơn cũ đang bị bong tróc, nấm mốc hoặc bụi bẩn bằng bàn chải cứng. Càng làm sạch và cẩn thận ở bước này thì việc xử lý càng được triệt để và hiệu quả hơn. 

- Bước 2: Sau đó dùng hóa chất tẩy rửa và diệt rêu mốc để rửa sạch khu vực bị thấm. Bước này giúp hạn chế vi khuẩn nấm mốc quay trở lại vào những ngày thời tiết ẩm. 

- Bước 3: Tiếp đến, gia chủ dùng hồ vữa để trám các lỗ hổng và vết nứt lớn, làm phẳng bề mặt bằng bột trét chuyên dùng. Lưu ý cần phải đảm bảo bề mặt trước khi sơn sạch sẽ, khô thoáng và độ ẩm tường không vượt quá 16%. Bạn có thể ước lượng độ ẩm của tường bằng phương pháp dùng tay. Nếu bàn tay khi đặt lên tường tạo cảm giác hơi ướt hoặc ẩm, lúc này độ ẩm vượt 25%. Chỉ khi bàn tay của bạn chạm vào tường vẫn khô, hơi mát, nhìn vào tường bằng mắt thường, bạn có thể thấy lớp màu tường (sau khi đã cạo sạch lớp sần sùi) hơi đục, có màu hơi váng trắng, lúc này độ ẩm tương đương hoặc thấp hơn 16%.

- Bước 4: Cuối cùng, sau khi hoàn thành xử lý phần bề mặt, lúc này gia chủ đã có thể tiến hành phủ một lớp sơn chống kiềm, chờ sơn tự khô rồi phủ 1 - 2 lớp sơn chống thấm lên trên.

Nếu trần nhà được xử lý kịp thời và cẩn thận thì vẻ đẹp ban đầu sẽ trở lại nên các gia chủ không nên quá lo lắng mà hãy bình tĩnh khắc phục từng bước một

Với tường nhà mới và tình trạng chưa nặng thì các bước xử lý có phần đơn giản hơn. Tuy nhiên bạn vẫn cần đảm bảo bề mặt tốt trước khi sơn chống thấm bằng cách dùng bột trét tường loại dành cho ngoài trời để phủ kín bề mặt. Sau đó làm phẳng và láng bề mặt tường, kế đến phủ lớp sơn lót rồi mới đến lớp sơn chống thấm. 

Tuy nhiên, nếu căn nhà đã bị thấm dột và xuống cấp nghiêm trọng, gây rêu mốc mảng bám bề mặt và nặng mùi, gia chủ nên tìm đến đơn vị thi công uy tín hoặc nhờ sự tư vấn của các KTS để có biện pháp khắc phục triệt để tình trạng ẩm mốc về lâu dài.

VLXD.org (TH)

 

Các tin khác:

Kích thước gạch kính thông dụng trên thị trường ()

Sơn lót - Người hùng thầm lặng của mọi công trình ()

Ứng dụng công nghệ tôi kính đối lưu toàn phần trong sản xuất kính của Viglacera ()

9 ý tưởng sơn trần nhà độc đáo ()

Căn hộ với những mảng tường giả bê tông thô mộc ()

Sử dụng hóa chất Nano chống cháy cho vật liệu xây dựng ()

Cửa sổ tự đóng mở thông minh dành cho không gian sống hiện đại ()

Những màu sơn mang lại cảm giác rộng rãi, cải thiện không gian nhỏ ()

10 loại mái nhà phổ biến sử dụng đá phiến ()

Tại sao kính tiết kiệm năng lượng là lựa chọn hàng đầu cho mọi công trình? ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác