Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

Giải pháp khi lựa chọn kính ứng dụng trong từng công trình

(14/11/2020 8:53:55 AM) Hiện nay, kính là vật liệu đóng vai trò không nhỏ trong việc thay đổi bộ mặt kiến trúc đô thị hiện đại. Tuy nhiên, do đa dạng chủng loại sản phẩm, tính ứng dụng của kính tại các công trình như thế nào vẫn đang là một câu hỏi khó.

Vật liệu ưu việt trong xây dựng, kiến trúc

Trên thị trường vật liệu xây dựng, kính được coi là giải pháp mới, giúp công trình đạt được các yêu cầu cao về không gian, tầm nhìn, ánh sáng, sự tiện dụng và đặc biệt là tính thẩm mỹ, sang trọng đặc trưng. Không chỉ được ứng dụng phổ biến trên thế giới, tại Việt Nam, kính cũng đã xuất hiện với tần suất dày hơn, có mặt từ các tòa nhà cao tầng đồ sộ, các công trình bệnh viện, trường học cho đến từng ngóc ngách nội thất trong ngôi nhà.


Phần lớn các công trình hiện nay đều sử dụng kính làm vật liệu xây dựng tất yếu.

Cùng với sự phát triển của kính, công nghệ vật liệu xây dựng hiện đại cũng đã sản xuất ra nhiều sản phẩm kính với tính chất và công dụng khác nhau. Chính vì vậy, việc hiểu rõ tính năng của từng loại kính để ứng dụng sao cho phù hợp là điều cần thiết đối với các khách hàng. 

Tuỳ vào từng vùng miền, khí hậu, hướng nhà, công trình và mục đích sử dụng, người dùng có thể nghiên cứu, lựa chọn loại kính đáp ứng đúng nhu cầu cá nhân. Hiện nay, các sản phẩm kính được sử dụng rộng rãi nhất trên thị trường bao gồm: kính tôi nhiệt an toàn, kính dán an toàn và kính hộp. Mỗi loại kính đều những ưu điểm riêng, việc lựa chọn đúng loại kính phù hợp sẽ giúp khách hàng tối ưu hiệu quả sử dụng, về cả công năng và tính thẩm mỹ.

Các sản phẩm kính phổ biến và ứng dụng

Kính tôi nhiệt an toàn hay kính cường lực an toàn là sản phẩm kính được sản xuất theo phương pháp tôi nhiệt trên hệ thống thiết bị hiện đại. Theo đó, kính được gia nhiệt đến nhiệt độ xác định, sau đó làm lạnh nhanh tạo ứng suất trên bề mặt. Phương pháp này giúp làm tăng độ bền cơ và khả năng chịu lực của kính, cao hơn khoảng 4-5 lần so với những loại kính thông thường.

Các sản phẩm kính tôi nhiệt an toàn như kính solar control, kính low-e còn sở hữu tính năng tiết kiệm năng lượng, được ứng dụng trong nhiều loại công trình như nhà hàng, quán cafe, nhà ở, để tiết kiệm điện năng và bảo vệ môi trường.


Kính tôi nhiệt an toàn được sử dụng phổ biến tại nhà ở, nhà hàng và quán cafe.

Trong khi đó, kính dán an toàn là loại kính có cấu trúc đặc biệt với hai hoặc nhiều lớp kính đơn, giữa các lớp kính có màng phim PVB chuyên dụng. Sản phẩm được chưng ở nhiệt độ cao để tạo sự liên kết và độ trong suốt của tấm kính. Trên thực tế, loại hình kính dán có khả năng chịu lực cùng độ an toàn cao nhờ màng film có tác dụng giữ chặt các mảnh kính vỡ, giảm rủi ro, tránh gây sát thương và phòng chống sự xâm nhập từ bên ngoài. 

Không những thế, màng film PVB giữa các lớp kính còn có khả năng hạn chế hiệu ứng nhiệt và bức xạ UV có hại cho sức khỏe, đồng thời giảm thiểu tiếng ồn cho các công trình. Với nhiều đặc tính vượt trội và tính thẩm mỹ cao, sử dụng kính dán an toàn là một xu hướng tất yếu trong cuộc sống hiện đại, dần thay thế hoàn toàn các ô cửa song sắt kém thẩm mỹ. Loại kính này có thể sử dụng cho các tòa nhà cao tầng, biệt thự cao cấp hay những công trình đòi hỏi độ an toàn, an ninh cao.

Đối với sản phẩm kính hộp, đây là loại hình có kết cấu dạng hộp với khoảng trống ở giữa được nạp khí Argon (khí trơ) cho phép hộp kính có thể làm giảm tối đa tiếng ồn từ môi trường xung quanh, đồng thời làm tăng khả năng cách nhiệt. Song song với đó, sử dụng kính hộp còn giúp tiết kiệm tối đa chi phí trong việc sử dụng điện năng cho hệ thống điều hòa không khí, đèn chiếu sáng, đồng thời đáp ứng được yêu cầu về tiết kiệm năng lượng cho các công trình xây dựng.

Với ưu điểm vượt trội của kính hộp nên các công trình như: Tòa nhà quốc hội, khách sạn cao cấp, bệnh viện, văn phòng, trung tâm nghiên cứu… đều ứng dụng loại kính này để đảm không gian yên tĩnh, tiết kiệm điện năng và bảo vệ môi trường.


Kính hộp được sử dụng tại biệt thự cao cấp để đảm bảo không gian yên tĩnh.

Tại thị trường Việt Nam hiện nay, Viglacera là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất các mặt hàng kính xây dựng. Với ba dòng sản phẩm chính là kính tôi nhiệt an toàn, kính dán an toàn và kính hộp, Viglacera đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng ngày càng cao của các khách hàng. 

Bên cạnh đó, đơn vị luôn đặt mục tiêu chất lượng lên hàng đầu, bao gồm cả chất lượng sản phẩm, kỹ thuật thi công lắp đặt và chính sách bảo hành, hỗ trợ. Từ đó, đem lại giải pháp toàn diện cho mọi công trình kiến trúc, trở thành lựa chọn tin cậy cho các đối tác, khách hàng.

Tìm hiểu thêm thông tin chi tiết:

Công ty TNHH MTV lắp dựng kính Viglacera
Website: https://giacongkinh.viglacera.vn/
Hotline: 0222.390.7777
VLXD.org

 

Các tin khác:

Kính xây dựng - Xu hướng mới cho kiến trúc hiện đại ()

Hạn chế ẩm mốc bằng gạch ốp chân tường ()

Tiêu chí đánh giá chất lượng ngói xi măng màu ()

Khám phá ưu điểm của cửa tự động đóng mở thế hệ mới ()

Nguyên nhân dẫn đến bong tróc sơn tường và cách xử lý ()

Ngôi nhà sử dụng gạch đục lỗ làm tăng khả năng giao tiếp với không gian bên ngoài ()

Kính xây dựng - Vật liệu tạo nên sự khác biệt trong kiến trúc ()

Ngôi nhà được ốp hoàn toàn bằng lon bia ()

Những điều cần biết khi sử dụng cửa chớp cho ngôi nhà của bạn ()

Những điều cần biết về tôn giả ngói ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác