Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

Tại sao kính tiết kiệm năng lượng là lựa chọn hàng đầu cho mọi công trình?

(17/11/2020 3:14:43 PM) Kính tiết kiệm năng lượng trở thành vật liệu được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi nhờ những ưu thế vượt trội về công năng, thẩm mỹ, tính tiết kiệm điện năng và thân thiện với môi trường.

>> Giải pháp khi lựa chọn kính ứng dụng trong từng công trình

Xu hướng sử dụng kính tiết kiệm năng lượng

Trong thời đại hiện nay, trên thế giới và tại Việt Nam, bề mặt kính ở các công trình xây dựng không còn đơn thuần là vật liệu kính phổ thông mà chúng cần đáp ứng được các tiêu chuẩn cần thiết về công trình xanh, thân thiện với môi trường. Theo đó, kính tiết kiệm năng lượng là loại hình vật liệu kính được sử dụng ngày một rộng rãi và được các chuyên gia trong ngành đánh giá cao về tính năng, hiệu quả sử dụng.

Kính tiết kiệm năng lượng được biết đến là sản phẩm tiên tiến hiện đại bậc nhất hiện nay, sản phẩm có công năng cao, được gia công từ kính phẳng với lớp phủ siêu mỏng trên bề mặt, có khả năng đáp ứng các yêu cầu về tính năng sử dụng, độ trong suốt và màu sắc của kính. 

Loại hình kính tiết kiệm năng lượng có tính năng phát xạ thấp, hệ số dẫn nhiệt nhỏ, dẫn tới giảm thiểu sự truyền nhiệt giữa môi trường bên trong và bên ngoài qua hệ thống vách kính, từ đó tiết kiệm chi phí năng lượng của hệ thống điều hòa mà vẫn đảm bảo duy trì hiệu quả làm mát vào mùa hè và sưởi ấm vào mùa đông.
 

Kính tiết kiệm năng lượng được sử dụng ngày một rộng rãi trong xây dựng và kiến trúc.

Chính nhờ những ưu điểm vượt trội và đặc tính thân thiện với môi trường, kính tiết kiệm năng lượng đang dần trở thành vật liệu tiêu chuẩn, được ứng dụng trong các công trình xây dựng, kiến trúc hiện đại. 

Trên thị trường vật liệu xây dựng hiện nay, kính tiết kiệm năng lượng có thể bao gồm nhiều loại hình với những tính năng khác nhau, phù hợp với từng nhu cầu sử dụng. Tại Viglacera - đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất các mặt hàng kính, cung cấp ra thị trường 2 dòng sản phẩm kính tiết kiệm năng lượng chính là kính solar control và kính low-e. Đây cũng là 2 loại kính tiết kiệm năng lượng được sử dụng phổ biến và rộng rãi nhất trong xây dựng và kiến trúc hiện đại.

Kính gia công Viglacera - Bước tiến đột phá

Với hai dòng sản phẩm kính tiết kiệm năng lượng chiến lược là kính solar control và kính low-e, Viglacera tạo nên bước tiến mới khi cho ra thị trường các sản phẩm kính gia công mang tính ứng dụng cao. Theo đó, không chỉ dừng lại ở kính tiết kiệm năng lượng, đơn vị còn áp dụng nền tảng để gia công các loại hình kính dán, kính hộp, kính cường lực… đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của các khách hàng.

Các sản phẩm kính gia công của Viglacera luôn đảm bảo chất lượng đầu ra đạt tiêu chuẩn quốc tế là bởi lõi kính tốt, kính được sản xuất trên dây chuyền thiết bị hiện đại nhập khẩu từ Châu Âu. Sở dĩ, để cung cấp ra thị trường các sản phẩm kính có chất lượng tốt nhất, Công ty TNHH MTV Lắp dựng Kính Viglacera đã đầu tư nhà máy Gia công Kính tiết kiệm năng lượng, bao gồm dây chuyền gia công kính tôi nhiệt đối lưu toàn phần và Dây chuyền gia công kính hộp có mức độ tự động hóa cao.


Dây chuyền sản xuất kính hiện đại tại nhà máy Kính tiết kiệm năng lượng Viglacera.

Trong đó, công nghệ đối lưu toàn phần là công nghệ tôi kính tối ưu nhất lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam. Với công nghệ này, dây chuyền tôi kính của Viglacera tôi được các sản phẩm kính tiết kiệm năng lượng có cấu trúc điển hình từ 5 đến 8 lớp phủ với giá trị E ≤ 0,02. Sản phẩm sau khi tôi có độ phẳng tốt nhất và không làm thay tính chất đổi lớp phủ. Đây chính là ưu điểm vượt trội của kính Viglacera, bởi khâu gia công kính tiết kiệm năng lượng là một khâu phức tạp do các lớp phủ trên bề mặt kính có độ phát xạ thấp nên quá trình gia công tôi có thể làm thay đổi hoặc hư hỏng lớp mạ, điều đó sẽ làm thay đổi tính năng của kính.

Hiện tại ở Việt Nam có rất ít nhà máy gia công có thể gia công được kính tiết kiệm năng lượng. Chính vì vậy, các sản phẩm kính gia công tại Nhà máy gia công kính tiết kiệm năng lượng của Viglacera, bao gồm kính tôi nhiệt, kính dán an toàn, kính hộp sẽ đáp ứng hoàn toàn nhu cầu cao cấp trong lĩnh vực xây dựng các công trình xanh, tiết kiệm năng lượng và thân thiện môi trường.

Hơn nữa, Viglacera còn là một trong những đơn vị hàng đầu trong việc cung cấp giải pháp tổng thể: Tư vấn thiết kế, cung cấp sản phẩm kính gia công, lắp đặt hoàn thiện ngôi nhà, công trình của khách hàng tại thị trường xây dựng Việt Nam. Với đa dạng các loại hình kính, dịch vụ trọn gói, chính sách bảo hành, hỗ trợ, Viglacera sẽ là địa chỉ tin cậy cho các nhà đầu tư, các nhà tư vấn kiến trúc, các nhà thầu xây dựng tìm kiếm đối tác đồng hành trên hành trình xây dựng những công trình xanh hiện đại, an toàn, thẩm mỹ.

Tìm hiểu thêm thông tin chi tiết:

Công ty TNHH MTV lắp dựng kính Viglacera
Website: https://giacongkinh.viglacera.vn/
Hotline: 0222.390.7777

VLXD.org

 

Các tin khác:

Giải pháp khi lựa chọn kính ứng dụng trong từng công trình ()

Kính xây dựng - Xu hướng mới cho kiến trúc hiện đại ()

Hạn chế ẩm mốc bằng gạch ốp chân tường ()

Tiêu chí đánh giá chất lượng ngói xi măng màu ()

Khám phá ưu điểm của cửa tự động đóng mở thế hệ mới ()

Nguyên nhân dẫn đến bong tróc sơn tường và cách xử lý ()

Ngôi nhà sử dụng gạch đục lỗ làm tăng khả năng giao tiếp với không gian bên ngoài ()

Kính xây dựng - Vật liệu tạo nên sự khác biệt trong kiến trúc ()

Ngôi nhà được ốp hoàn toàn bằng lon bia ()

Những điều cần biết khi sử dụng cửa chớp cho ngôi nhà của bạn ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác