Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

Kinh nghiệm chọn ngói lợp mái nhà

(21/05/2019 8:44:15 AM) Khi tiến hành chọn gạch ngói để lợp mái nhà, nhiều chủ nhà sẽ rất đau đầu không biết nên chọn lợp ngói hay dán ngói, chọn ngói nung hay ngói màu. Lựa chọn ngói phải lưu ý vấn đề gì? để phù hợp với nhà mình…. Bài viết dưới đây sẽ nêu ra ưu nhược điểm của từng loại ngói lợp mái nhà và một vài kinh nghiệm cần biết khi lựa chọn ngói.

1. Nên lợp ngói hay dán ngói?

Lợp ngói và dán ngói đề có những ưu và nhược điểm khác nhau, các chủ nhà hãy xem xét trình trạng của căn nhà để có lựa chọn phù hợp.

Về yếu tố thẩm mĩ, dù làm mái theo kiểu dán ngói hay lợp ngói thì vẻ bên ngoài, kiến trúc bên ngoài mà 2 kiểu mái này đem lại là như nhau. Nếu nhìn từ bên ngoài, bạn sẽ chẳng thể nào phát hiện ra được mái này là ngói dán hay ngói lợp. Do đó, 2 kiểu mái nhà này được sử dụng khá phổ biến và thường xuyên thay thế cho nhau để khắc phục những nhược điểm về mặt chi phí cũng như cách thi công khác nhau.
 

Đối với mái bê tông dán ngói: Lớp bê tông được đúc nghiêng, sau đó ngói sẽ được dán lên. Do đó, khối lượng, trọng lượng của mái rất nặng ( bởi nó bao gồm cả khối lượng của dầm, tấm bê tông cốt thép, vữa , hồ, xi măng,… ) và đương nhiên là cả trọng lượng của những viên ngói đá. Loại mái này bị lưu nhiệt trong kết cấu, đặc biệt là thời gian thi công khá lâu và phức tạp. Đặc biệt, khi xảy ra lỗi hoặc muốn sửa chữa thì rất khó khăn bởi phần mái ngói được dán bên ngoài vô cùng chắc chắn.

Thế nhưng, chọn kiểu mái dán ngói lại khiến đại đa số chủ đầu tư yên tâm bởi tính bền vững, độ an toàn của mái đối với tổng thể công trình nhà ở.

Đối với mái ngói lợp: ( theo kiểu truyền thống với các chi tiết như kèo, đui, mè…) hiện nay được thay thế bằng hệ khung kèo sắt hộp, ưu điểm của loại mái ngói này chính là khối lượng nhẹ hơn. Các viên ngói được lợp với nhau từng lớp từng lớp mà không bị dán “chết” một chỗ nên dễ dàng co giãn theo thời tiết. Điều này cho phép chủ đầu tư dễ dàng sửa chữa, thi công. Khi chọn ngói lợp nhà, cũng nên tính toán, thiết kế chi tiết số lượng đòn tay, rui, mè chính xác để không dẫn đến tính trạng thiếu, thừa gây tốn chi phí , thời gian, nhân công cho chủ đầu tư. Hơn nữa, loại mái ngói lợp cũng có mức chi phí khi thi công thường bằng khoảng 60% so với loại mái bê tông dán ngói nêu trên. Do đó mà hiện nay, kiểu mái lợp vẫn được đa số chủ nhà lựa chọn xây dựng cho ngôi nhà của mình

Như vậy, với những ưu, nhược điểm trên, bạn cũng đã đưa ra được cách lựa chọn kiểu mái nhà nào cho phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của gia đình mình nhất.

2. Lựa chọn ngói lợp nhà - Chọn ngói đất nung hay ngói màu?

Ngói đất nung (hay còn gọi là ngói nung, ngói đất sét, ngói đất sét nung…) được sử dụng từ rất lâu trên thị trường. Giống như tên gọi của nó, ngói đất nung được làm từ đất sét nung ở nhiệt độ cao cho đến khi ”chín” . Quy trình làm ngói đất nung được ông cha ta thực hiện rất bài bản và công phu, quá trình nung sẽ khiến cho bề mặt ngói trở nên kháng nước, có thể chịu được mưa, tuyết và tan băng, kháng lửa.
 

Hiện nay, công nghệ ngày càng phát triển, con người càng nghĩ ra nhiều giải pháp tối ưu hơn cho loại ngói được xem là ” truyền thống” này. Một số cách để tăng tuổi thọ, tính thẩm mỹ của ngói được nhiều nơi áp dụng như: Phủ lớp men bảo vệ lên bề mặt ngói để tăng khả năng bảo vệ ngói, tạo cho ngói độ bóng, mới khi sử dụng trong thời gian dài.

Vả chủng loại cũng ngày càng đa dạng hơn: ngói được phân loại theo kiểu ngói nội và ngoại nhập. Với ngói ta: Có ngói mũi hài, ngói vẩy cá, ngói mắt rồng, ngói mũi tàu,ngói mũi sen, ngói mũi lá... Còn với ngói tây thì có các loại như ngói 20, ngói 22, ngói Marseilles. Ngói tàu thì có ngói lưu ly và ngói âm dương. Tuy cách gọi khác nhau nhưng về cơ bản chúng đều mang những đặc điểm chung thường thấy của loại ngói đất nung truyền thống.
 

Ngói màu: Ngói màu là loại ngói lợp có quy cách từ 9 - 10 viên/m2, cấu tạo được làm bằng xi măng hoặc gốm. Trên bề mặt được phủ một lớp sơn màu. Và có rất nhiều màu sắc khác nhau để bạn tha hồ lựa chọn cho ngôi nhà của mình. Hiện nay, ngói màu đã và đang được sử dụng rất nhiều trên khắp cả nước do tính đa dạng về màu sắc cũng như mang lại cho chủ nhà nhiều sự lựa chọn hơn.

Khác với ngói đất nung, chỉ có sự chọn lựa màu sắc duy nhất thì ngói màu lại đem đến cho người dùng vô vàn trải nghiệm thú vị như màu xanh mực, màu xanh lá, màu đen, màu nâu,… các màu sắc trên phù hợp với tuổi, phong thuỷ của từng gia chủ khác nhau, sẽ đem lại những điểm khác biệt thú vị riêng cho từng ngôi nhà mà không hề bị trộn lẫn với bất cứ đâu.

Ngói màu cũng phù hợp với phong cách kiến trúc hiện đại ngày nay, khi mà con người đang ngày càng đòi hỏi cao hơn về kiến trúc, về khác biệt, và cả cá tính của chủ nhà. Do đó, lựa chọn ngói màu là sự chọn lựa phù hợp về cả mặt phong thuỷ, chức năng và chất lượng ngói. Ngoài ra, ngói được sản xuất theo công nghệ ép nguội nên không bị cong vênh, biến dạng do yếu tố thời tiết. Viên ngói được sản xuất 1 cách công nghiệp nên chuẩn xác về mặt kích thước cũng như các thông số về mặt kĩ thuật, trọng lượng. Thêm nữa, ngói màu có thêm khá nhiều phụ kiện nhu cuối nóc, cuối mái, cuối rìa… sẽ làm cho tổng thể mái đẹp và sang trọng hơn , biến hoá đa dạng nhiều hình ảnh hơn so với loại ngói đất nung thông thường.

Tuy nhiên, nhiều người khá lo ngại về độ bền của màu mái ngói. Bởi thực tế cho thấy có rất nhiều công trình chỉ sau vài năm sử dụng, mái ngói đã bị bạc màu thậm chí là rêu mốc. Về phía nhà sản xuất hầu hết họ chỉ bảo hành màu mái từ 5-7 năm. Còn sang đến năm thứ 8 thì ngôi nhà phải tự chịu trách nhiệm… Do đó bạn nên chọn loại ngói màu có chất lượng tốt trở nên để bảo đảm được màu sắc cũng như các yếu tố về mặt thẩm mỹ khác.

3. Một số lưu ý, kinh nghiệm chọn ngói lợp nhà khác nên chú ý

– Để giảm thiểu mọi lo lắng và băn khoăn cho mình, đầu tiên bạn nên tìm một đơn vị tư vấn thiết kế, vậy là điều duy nhất bạn cần làm đó là chuẩn bị chi phí và đưa ra nhu cầu, sở thích của mình. Còn mọi chuyện khác, đơn vị tư vấn thiết kế đó sẽ giúp bạn hoàn thiện tất cả mọi thứ mà không phải lo lắng quá nhiều.

– Nếu được, bạn nên chọn màu ngói phù hợp với mệnh, tuổi , của mình. “Có thờ có thiêng, có kiêng có lành” -  để an tâm và thoải mái hơn khi sống trong ngôi nhà cả cuộc đời

– Lựa chọn đơn vị cung ứng vật tư: Bạn nên tham khảo ít nhất 2 đơn vị cung cấp vât liệu ngói để đưa ra cho mình được những đánh giá, so sánh trước khi quyết định lựa chọn. Một số tiêu chí bạn nên đưa ra hàng đầu đó là chất lượng, chủng loại, thương hiệu, và chi phí.

– Khi thi công phần mái: cần chú ý đến quy trình giám sát để bảo đảm quá trình thi công , vận chuyển ngói không bị vỡ.

Như vậy, tổng hợp cách lựa chọn ngói lợp nhà đầy đủ và hoàn thiện nhất trên đây sẽ giúp bạn có thêm những kinh nghiệm để hoàn thiện ngôi nhà cho gia đình mình.

VLXD.org (TH/ KNLN)

 

Các tin khác:

Tấm ốp PVC - Vật liệu ốp tường hiện đại ()

Giải pháp chống nắng, nóng từ hệ mái vòm lớn bằng gạch ()

Ưu điểm của kính cường lực trong thiết kế văn phòng ()

Những điều cần biết khi sơn tường trắng cho căn nhà bạn ()

Khóa và phụ kiện cửa kính cho không gian sống hiện đại ()

Những màu sơn nên tránh sử dụng trong ngôi nhà ()

Tole sinh thái ONDULINE - Sản phẩm mái lợp xanh cho các công trình xây dựng hiện đại ()

Kính cường lực: Vật liệu tạo nên không gian kiến trúc hoàn hảo ()

3 vấn đề quan trọng gia chủ phải nắm rõ để tránh sai lầm đáng tiếc khi sơn nhà ()

Thạch cao - Giải pháp dung hòa cho kết cấu và kiến trúc ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

27°C

Đà Nẵng

29°C

TP.HCM

25°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá