Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện mặt sàn

Cách sử dụng sàn nhựa giả gỗ sao cho lâu bền và sạch sẽ

(02/07/2019 3:16:58 PM) Sàn nhựa giả gỗ là một trong những vật liệu ứng dụng tốt trong ngành xây dựng hiện nay. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa biết cách sử dụng sàn nhựa giả gỗ như thế nào để đảm bảo tính an toàn và đạt được hiệu quả cao nhất. Để có thêm thông tin, mời các bạn theo dõi bài viết sau.

1. Ưu điểm của sàn nhựa giả gỗ


Sàn nhựa giả gỗ cho không gian thêm phần sang trọng.

Sàn nhựa giả gỗ được sản xuất trong một dây chuyền khép kín và hiện đại đúng tiêu chuẩn, mang đến giá trị thiết thực cho người sử dụng. Sản phẩm được đánh giá cao nhờ tích hợp nhiều những tính năng ưu việt trong thiết kế:

1.1. Chống thấm, chống ẩm

Với 5 lớp cấu tạo bao gồm lớp cốt vững chắc từ bột nhựa nguyên sinh và bột đá; lớp màng keo giúp sản phẩm chịu lực và nâng cao độ kết dính; lớp màng film có độ dày 0.5 mic; lớp phủ UV trên cùng để bảo vệ mặt sàn thì sản phẩm có chức năng chống thấm khá tốt và lớp lót giúp ổn định sàn. Giữa mặt sàn và nền nhà luôn có một khoảng cách nhất định. Hơn nữa, tỷ lệ bột nhựa cao cấp và bột đá nguyên sinh hợp lý sẽ không cho bất cứ khe hở nào xuất hiện trong quá trình sản xuất, giúp sàn nhà của bạn được chống ẩm mốc hiệu quả.

1.2. Chống mối mọt

Thành phần chính của sàn nhựa giả gỗ là bột đá và bột nhựa nguyên sinh cao cấp, vì vậy sẽ không có hiện tượng bị mọt như sàn gỗ thông thường. Hơn thế, sàn nhựa cấu tạo chắc chắn và bền bỉ sẽ không dễ có mối mọt xâm nhập làm mất vẻ thẩm mỹ của bề mặt.

1.3. Chống ồn

Nếu như sử dụng sàn mặt đá hay gỗ có thể phát ra những tiếng động ồn khi đồ vật rơi hoặc khi con cái bạn nghịch ngợm, thì sử dụng sàn nhựa giả gỗ sẽ hạn chế được điều khó chịu ấy một cách tối đa. Sàn nhựa giúp giảm tiếng ồn khi di chuyển hay bạn bất cẩn làm rơi đồ đạc.

1.4. An toàn


Sàn nhựa SPC an toàn cho mọi người.

 
Trong quá trình nghiên cứu, các chuyên gia đã pha trộn bột nhựa, đá và phụ gia để cấu thành nên một sản phẩm có độ chịu nhiệt cao, chống cong vênh. Vì vậy, sản phẩm cực kỳ an toàn cho người dùng.

1.5. Chống trơn trượt

Nhờ lớp màng film đóng vai trò như một lớp áo và lớp phủ UV mà sản phẩm sàn nhựa có độ bám bề mặt khá cao. Bề mặt sàn chống xước cũng như tránh được trơn trượt khá tốt trong quá trình sử dụng. Để phát huy được tính năng này tốt nhất thì bạn nên vệ sinh và hạn chế nước đổ trên mặt sàn.

1.6. Giá cả hợp lý

So với các loại vật liệu khác, sử dụng sàn nhựa giả gỗ giúp bạn tiết kiệm hơn nhiều. Lý do là giá thành sàn nhựa không quá cao. Bạn có thể chọn được màu sắc cũng như kích thước sàn nhựa theo tấm hoặc theo cuộn để sử dụng trong gia đình mình mà giá cả không chênh lệch nhiều. Bên cạnh đó, thời gian thi công nhanh chóng giúp bạn hạn chế được nhiều chi phí phát sinh.

1.7. Thi công, thay thế đơn giản


Thi công sàn nhựa tương đối đơn giản và tiết kiệm thời gian.

 
Hiện nay, các loại sàn nhựa giả gỗ được thiết kế với dạng hèm khóa hoặc có lớp keo dán sẵn, vì vậy việc thi công vật liệu này khá đơn giản. Đặc biệt với sàn nhựa hèm khóa, nếu có nhu cầu sửa chữa nhà cửa hay di chuyển đến nơi ở mới thì bạn vẫn có thể tháo các tấm sàn nhựa và thay thế một cách dễ dàng.

2. Cách bảo quản sàn nhựa chính xác

Để đảm bảo được độ bền của sàn nhựa giả gỗ tối ưu nhất, chúng tôi xin giới thiệu một số cách bảo quản sàn nhựa để các bạn tham khảo:

2.1. Vệ sinh thường xuyên


Dễ dàng vệ sinh và chống xước là ưu điểm của tấm nhựa.

Bất cứ mặt sàn nào cho dù đá, gỗ hay sàn nhựa cũng nên được vệ sinh thường xuyên. Cách vệ sinh cũng cực kỳ đơn giản, bạn chỉ cần lau các vết bẩn trên sàn nhà bằng chổi lau nhà hoặc khăn ẩm. Nếu đổ nước ra sàn thì bạn chỉ cần dùng khăn làm khô sàn. Cách sử dụng sàn nhựa giả gỗ này không tốn nhiều thời gian nhưng giúp bạn bảo vệ được độ đẹp, bóng và màu sắc cũng như công dụng của sàn nhựa.

2.2. Không để vật quá nặng hoặc nóng trên sàn

Để bảo vệ mặt sàn nhựa tốt nhất thì bạn nên tránh để các vật quá nóng hoặc quá nặng. Bạn có thể lót một tấm vải trước khi để nồi, chảo hoặc đồ ăn nóng. Như vậy, độ bền và kết dính của sàn nhựa sẽ được bảo vệ tốt hơn.

2.3. Không kéo lê vật nặng gây trầy xước

Mặc dù lớp phủ bề mặt có thể chống xước. Tuy nhiên, bạn vẫn cần phải lưu ý nếu kéo lê vật nặng trên sàn nhà. Tốt nhất, bạn nên khiêng hoặc sử dụng bánh xe để di chuyển đồ đạc, như vậy sẽ giúp sàn nhà đảm bảo được tính thẩm mỹ trong thời gian dài.
 
VLXD.org (TH)

 

Các tin khác:

Ván nhựa lót sàn, vật liệu hot nhất trong thiết kế nội thất ()

Bí quyết chọn vật liệu nhà bếp ai vào cũng mê ()

Những nguyên nhân khiến nền nhà bị lún và cách khắc phục ()

6 vật liệu lát sàn nhà tắm lý tưởng nhất khiến bạn thích mê ()

Ván sàn trong nước đã tìm được chỗ đứng trên thị trường thế giới ()

Sàn gỗ chống thấm nước đáp ứng nhu cầu lắp sàn gỗ ở cả những không gian ẩm ướt ()

Quy trình chế tạo gạch hoa bằng tay ở Mỹ ()

Nhà đẹp nhờ gạch ốp lát ()

Ưu điểm của sàn đúc giả bê tông ()

Sàn Cork Wicanders - Vật liệu xanh ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

36°C

Đà Nẵng

32°C

TP.HCM

31°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá