Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện mặt sàn

Những nguyên nhân khiến nền nhà bị lún và cách khắc phục

(10/06/2019 11:32:15 AM) Nền nhà bị lún ảnh hưởng đến thẩm mỹ, tính an toàn của các thành viên trong gia đình khi sinh sống. Chính vì thế, việc sửa chữa hoặc thay mới là điều hết sức cần thiết. Tuy nhiên trước đó bạn cần biết nguyên nhân khiến nền nhà bị lún, sau đó tìm cách khắc phục phù hợp.

Hiện tượng nhà bị lún được hiểu là chuyển vị thẳng đứng không đều dẫn đến chuyển vị ngang gây nghiêng nhà. Công trình nào cũng bị lún tuy nhiên cần đảm bảo ở mức độ cho phép (nhỏ hơn 8cm). Khi độ lún vượt quá mức độ cho phép không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình mà còn có thể ảnh hưởng đến các công trình lân cận.
 

Hình ảnh tình trạng nền nhà bị lún.

3 nguyên nhân khiến nền nhà bị lún

1. Nền nhà lún do kết cấu sai

Kết cấu sai là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến việc nền nhà bị lún. Nguyên nhân này xảy ra do gia chủ, kiến trúc sư, thợ thi công tính sai lực lún, thi công giải quyết móng không hợp lý. Nhiều trường hợp xảy ra do trong quá trình thi công diện tích phần móng có những sai lệch so với bản thiết kế ban đầu.
 

Nền nhà bị lún do kết cấu công trình sai.

Một số vị trí trong nhà thường xảy ra hiện tượng lún cao nhất là ban công, cột nhà, tường nhà… do lực của ban công, cột, tường thường lớn hơn lực ở bên trong. Tuy nhiên tính toán lực lún người thiết kế thường bỏ qua dẫn đến tính lực cột không đúng, tính diện tích móng không phù hợp gây ra lún không đều.

2. Do gia cố móng không chính xác

Việc những người thợ thi công gia cố móng không chính xác là nguyên nhân ảnh hưởng đến độ lún của công trình. Cụ thể, nhiều công trình được đóng cừ tràm và phủ lên lớp cát dày 10 - 20cm gây ảnh hưởng rất lớn đến cấu tạo móng. Áp lực của ngôi nhà khiến móng cát bị lún xuống tạo ra dòng chảy gây lún. Nền nhà bị lún cũng có thể do nhiều công trình có chiều dày lớp cát đệm không đều nhau.

Không những thế, lớp cát phủ thường không liên kết với khối cừ tràm khiến độ cứng nền móng yếu, dễ bị rung động khi có lực mạnh ở gần hoặc khi xe chạy qua. Vì thế khi thi công nhà ở, bạn nên yêu cầu thợ đặt một lớp bê tông lót vào đầy lớp cừ tràm giúp tạo thành khối chịu lực, hạn chế tình trạng lún nền.
 

Gia cố móng ảnh hưởng đến chất lượng công trình, độ lún nền.

3. Nền lún do quá trình thi công ngôi nhà

Một nguyên nhân phổ biến gây lún công trình thường do việc thi công kém chất lượng, không đúng kỹ thuật. Có thể là vật liệu thi công không tốt, ảnh hưởng đến cấu trúc móng, khiến móng lỏng lẻo, không đảm bảo sự chắc chắn.

Việc nền nhà bị lún cũng do các công trình xung quanh không đảm bảo chất lượng. Ngôi nhà mới xây đào móng lún có thể ảnh hưởng đến độ nghiêng, độ lún của ngôi nhà đã xây thời gian trước và chính độ lún công trình đó. 
 

Quá trình thi công nhà không đảm bảo có thể gây ra nền nhà sụp lún.

Cách khắc phục tình trạng nền nhà bị lún

Muốn xử lý tình trạng nền nhà bị lún, chúng ta cần xác định rõ nguyên nhân để có thể lựa chọn biện pháp khắc phục phù hợp. Nếu công trình xây dựng gặp tình trạng nền bị lún, bạn cần chú ý thực hiện các bước sau:

Bước 1: Chẩn đoán tình trạng công trình

Việc chẩn đoán tình trạng công trình có thể dễ quan sát nhất bằng cách chú ý sự rung lắc khi có ô tô đi qua. Ngoài ra, bạn cũng cần đặc biệt chú ý đến hiện trạng các vết nứt, những biến dạng công trình, độ tuổi, độ cứng, tư thế ngôi nhà. Những thông tin này sẽ giúp ích cho việc khắc phục không chỉ tình trạng nền nhà bị lún mà cả những hư hỏng liên quan.

Bước 2: Điều khiển nhà

Điều khiển nhà nhà thực chất là việc chuyển công trình sang dạng cân bằng động. Sau đó sử dụng các biện pháp chuyên môn để đảm bảo sự cân bằng ổn định. Biện pháp khắc phục phổ biến là hạ móng phía bên móng cao xuống hoặc chèn đôn móng bên phía lún lên để đảm bảo cân bằng, hạn chế việc lún.
 

Điều khiển nhà giúp chuyển công trình sang dạng cân bằng.

Bước 3: Phân tích kết cấu

Sau khi thực hiện điều khiển nhà, những người thợ sửa chữa sẽ tiến hành chạy mô hình trên máy tính để kiểm định chất lượng và tiến hành gia cố bổ sung đến khi đạt yêu cầu.

Thay vì việc tốn kém chi phí để tháo dỡ và xây mới nhà thì bạn chỉ cần bỏ ra 10 - 30% tổng chi phí trên vào việc xử lý nền nhà bị lún. Hãy lưu ý xác định rõ nguyên nhân để có thể lựa chọn được biện pháp phù hợp nhất cho ngôi nhà của mình.

VLXD.org (TH/ Happynest)

 

Các tin khác:

6 vật liệu lát sàn nhà tắm lý tưởng nhất khiến bạn thích mê ()

Ván sàn trong nước đã tìm được chỗ đứng trên thị trường thế giới ()

Sàn gỗ chống thấm nước đáp ứng nhu cầu lắp sàn gỗ ở cả những không gian ẩm ướt ()

Quy trình chế tạo gạch hoa bằng tay ở Mỹ ()

Nhà đẹp nhờ gạch ốp lát ()

Ưu điểm của sàn đúc giả bê tông ()

Sàn Cork Wicanders - Vật liệu xanh ()

Tấm xi măng cembroad - giải pháp thay thế sàn gỗ tự nhiên ()

Sàn nâng và giải pháp kỹ thuật ()

Cuộc chiến gay cấn tranh giành thị phần giữa gạch và gỗ ốp lát ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

30°C

Đà Nẵng

29°C

TP.HCM

28°C

Bảng báo giá vật liệu xây dựng năm 2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá