Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện mặt sàn

6 vật liệu lát sàn nhà tắm lý tưởng nhất khiến bạn thích mê

(06/06/2019 2:37:11 PM) Chọn sàn phòng tắm khác xa với việc chọn sàn ở các khu vực khác của ngôi nhà. Một khi bạn tìm được những điểm tương đồng về độ bền, vẻ ngoài và chi phí, bạn sẽ tiếp tục phải đối mặt với một yếu tố không thể tìm thấy ở bất kỳ khu vực nào khác trong ngôi nhà ngoài tầng hầm một lượng nước lớn.

Nước là điều không thể tránh khỏi trong phòng tắm và nó sẽ nhanh chóng làm hỏng sàn nhà tắm của bạn nếu bạn chọn sai vật liệu.

Sàn gỗ ngoài trời

Sàn gỗ ngoài trời là lựa chọn hàng đầu cho sàn phòng tắm nhà bạn nếu bạn vẫn muốn có sự xuất hiện của các chi tiết gỗ trong phòng tắm nhà mình.


Sản phẩm còn có tên gọi là sàn gỗ nhựa bởi được làm từ hỗn hợp bột gỗ và nhựa cùng một số chất phụ gia làm đầy có gốc cellulose hoặc vô cơ. Nó có vô số màu sắc cũng như kích cỡ và kiểu dáng khác nhau để chủ nhà có thể chọn lựa cho phòng tắm nhà mình.

Ưu điểm:

Sàn gỗ ngoài trời khắc phục được nhiều khuyết điểm của các loại sàn gỗ công nghiệp vì được làm từ bột gỗ, mùn cưa và nhựa nên có khả năng chịu nước tốt, hạn chế cong vênh, nứt…Loại vật liệu này hiện nay là sự lựa chọn hàng đầu cho phòng tắm vì chúng thường được nhiều chủ nhà thầu lắp đặt trong các công trình ngoại thất như sàn bể bơi và sân vườn.

Việc lắp đặt sàn gỗ nhựa cho phòng tắm còn được khuyến khích vì nó có khả năng chống trơn trượt , té ngã không giống như những loại vật liệu phía trên.

Bên cạnh đó, do cấu tạo đặc biệt mà loại sàn này rất thân thiện với môi trường, có thể tái chế được và hạn chế được việc chặt phá rừng, xả rác nhựa ra môi trường.

Nhược điểm:

Chi phí cho loại sàn này khá cao so với các loại vật liệu khác nhưng với độ bền lớn thì chúng cũng được coi là một khoản đầu tư xứng đáng so với những loại vật liệu còn lại.

Gạch men hoặc gạch sứ


Gạch sứ là một trong những loại vật liệu tốt nhất cho sàn phòng tắm trong số tất cả các vật liệu khác trên thế giới, vì nó không thấm nước, đem đến phong cách độc đáo cho ngôi nhà cũng như hiệu quả về mặt chi phí.

Giống như đá, gạch sứ có một sự lựa chọn về mẫu mã phong phú cũng như kết cấu, độ cứng mà bạn có thể lựa chọn. Giống như nhựa vinyl, nó không thấm nước và có chi phí khá rẻ. Cũng giống như sàn gỗ, nó đem đến vẻ ngoài rất tuyệt.

Nhưng bạn nên chọn gạch sứ hay gạch men?

Gạch sứ có quan hệ “họ hàng” với gạch men, tuy nhiên chúng có một điểm khác biệt nhỏ: tốc độ hấp thụ nước. Cơ quan kiểm định gạch sứ (PTCA) đã chứng nhận rằng các loại gạch được coi là gạch sứ nếu chúng có tỷ lệ hấp thụ nước từ 0,5% trở xuống.

Nếu bạn định ốp gạch một nửa phòng tắm hoặc phòng tắm nhà bạn hầu như không có các thiết bị vòi sen, bồn, v.v... thì bạn không nên sử dụng gạch sứ. 

Ưu điểm:

Bởi vì có rất nhiều loại gạch men khác nhau nên bạn hoàn toàn có thể tạo ra chính xác được loại sàn mà bạn muốn. Bạn thậm chí có thể tìm thấy các loại gạch sứ có vẻ ngoài giống như gỗ hoặc đá.

Các loại gạch khác nhau đều có nhiều kích cỡ và hình dạng khác nhau, từ hình vuông và hình chữ nhật đến hình bát giác và hình lục giác.

Các viên gạch khảm nhỏ hơn được gắn sẵn trên các tấm lưới làm bằng nhựa, vậy nên bạn không phải lắp riêng từng viên gạch. Nếu bạn pha màu vữa, bạn có thể sáng tạo hơn nữa.

Trên tất cả, bạn có thể làm sạch các loại gạch này một các dễ dàng và nó hoàn toàn đủ cứng cáp để chống chọi lại ngay cả những vũng nước đọng.

Nhược điểm:

Giống như đá, gạch rất lạnh. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể lắp đặt hệ thống sưởi dưới bề mặt của chúng.

Khi gạch ướt, chúng rất dễ trơn trượt. Nhưng kết cấu của loại gạch bạn chọn sẽ giải quyết vấn đề đó. Các viên gạch nhỏ hơn sẽ ít trơn hơn vì phải sử dụng vữa nhiều hơn và vữa hoạt động như một bề mặt chống trơn trượt.

Tấm nhựa Vinyl, Tấm lót ván hay Gạch vuông lót nhà


Với vẻ ngoài lý tưởng và tính thực tiễn cao, những tấm nhựa vinyl (vinyl sheet) đã là trở thành một sự lựa chọn phổ biến cho sàn phòng tắm trong nhiều thập kỷ qua.

Những tấm nhựa vinyl là sự lựa chọn tối ưu cho bạn nếu lượng nước (đổ ra sàn) cực lớn chẳng hạn như phòng tắm của bé con nhà bạn hoặc phòng giặt ủi.

Sàn nhựa vinyl đem lại vẻ ngoài sang trọng và đang là sự lựa chọn ngày càng phổ biến của nhiều người, nó thường có chiều rộng khá hẹp (khoảng 12,7 cen-ti-mét) và chiều dài khá dài (lên đến 122 cen-ti-mét).

Ưu điểm:

Hầu hết việc ốp sàn bằng những tấm nhựa vinyl sẽ là công việc tự tay làm nên bạn có thể giảm thiểu được chi phí lắp đặt chúng.

Bên cạnh đó, những tấm nhựa vinyl này rất phổ biến, có hàng ngàn lựa chọn về các thiết kế, phong cách khác nhau có sẵn mà bạn có thể chọn lựa.

Nhược điểm:

Các đường nối bị nứt và lắp đặt không chuẩn xác sẽ là nguyên nhân phá hủy phòng tắm của bạn.

Sàn nhựa vinyl chỉ tốt khi các đường nối của nó được lắp đặt chuẩn xác. Những tấm nhựa vinyl rất khó để chủ nhà tự lắp đặt.

Đá tự nhiên


Đá tự nhiên là sự lựa chọn tuyệt vời để ốp sàn nhà tắm nhưng chỉ khi bạn có đủ khả năng. Có một vài vấn đề phát sinh liên quan đến độ ẩm của đá cẩm thạch, đá granit, đá vôi và những loại đá ốp sàn khác.

Ưu điểm:

Đá tự nhiên rất cứng cáp, có độ bền và tính thẩm mỹ cao. Cho dù bạn có ý định bán lại những tấm đá tự nhiên đã qua sử dụng đi chăng nữa thì chúng vẫn có giá trị cao.

Nhược điểm:

Đá tự nhiên ốp sàn có thể lạnh và trơn trượt. Độ lạnh có thể được khắc phục bằng cách lắp đặt hệ thống sưởi bức xạ. Độ trơn trượt có thể được giảm thiểu bằng cách phun cát hoặc mua các loại đá có kết cấu tự nhiên, chẳng hạn như đá phiến.

Một trong những vấn đề khiến cho xu hướng sử dụng đá tự nhiên trong phòng tắm giảm dần là do giá thành của chúng khá cao. Sàn đá tự nhiên cho đến nay vẫn là loại vật liệu ốp sàn đắt nhất cho phòng tắm nhà bạn.

Sàn gỗ bán tự nhiên (Engineered)


Gỗ bán tự nhiên phù hợp với những nơi có độ ẩm cao do tính ổn định về mặt kích thước của nó.

Ưu điểm:

Sàn gỗ bán tự nhiên có một lớp gỗ bên ngoài có độ chống ẩm rất tốt. Nó trông đặc biệt giống với gỗ tự nhiên vì lớp trên cùng là gỗ thật (đúng như tên gọi của nó)..

Nếu bạn muốn phòng tắm nhà mình có sự xuất hiện của gỗ tự nhiên thì đây sẽ là sự lựa chọn tốt nhất cho ngôi nhà của bạn.

Nhược điểm:

Bất kỳ sản phẩm gỗ ốp sàn nào, dù được bảo vệ tốt đến đâu cũng đều dễ bị hư hại trong phòng tắm.

Gỗ Laminate
 

Điều đáng ngạc nhiên ở đây chính là gỗ laminate hay ván gỗ phủ laminate lại là sự lựa chọn tốt hơn cho sàn phòng tắm nhà bạn hơn là gỗ cứng (hardwood).

Loại vật liệu này không khác gì một loại giấy thấm với nhựa được phủ trên nền gỗ dăm. Bề mặt của tấm gỗ ép này thực sự là những loại hoa văn đa dạng, có thể là gỗ sồi, gỗ  anh đào, đá phiến, đá cẩm thạch hoặc bất kỳ loại gỗ hay đá nào khác.

Phủ trên cùng là một lớp “áo giáp” được gọi là lớp film chống trầy xước, chúng mạnh mẽ đến đáng kinh ngạc. Có nhiều đơn vị bảo hành lớp sơn mài trên dòng sàn gỗ này đến 30 năm.

Ưu điểm:

Ván gỗ phủ laminate có thể được ốp trong phòng tắm nhà bạn nếu bạn thực hiện các biện pháp phòng ngừa để bảo vệ nó khỏi độ ẩm. Với các đường nối chặt chẽ giữa các tấm ván, rất khó để hơi ẩm có thể di chuyển xuống phía dưới.

Gỗ Laminate rất dễ dàng để làm sạch. Nhưng gỗ laminate vẫn có thể có dăm gỗ. Nếu nó tiếp xúc với độ ẩm, nó sẽ nở ra và bị phồng rộp và cách duy nhất để khắc phục là tháo nó ra.

Nhược điểm:

Sàn gỗ không thấm nước thực sự là một ý tưởng tuyệt vời những nó thực sự chưa thành hiện thực mặc dù một số nhà sản xuất đã thử.

Các vật liệu không nên lát sàn phòng tắm

Thảm trải sàn

Các tấm thảm luôn thấm hút nước và giữ đỗ ẩm quá lâu nên sẽ có xu hướng trở nên khô dần trong không gian chật hẹp của nhà tắm. Điều này khiến cho việc sử dụng thảm là một sự lựa chọn không ổn chút nào cho phòng tắm nhà bạn.

Tuy nhiên, nếu bạn muốn phòng tắm nhà mình có thảm? Bạn chỉ cần chắc chắc rằng vật liệu này thấp và có nguồn gốc 100% là vô cơ chẳng hạn như olefin hoặc nylon.

Gỗ cứng

Ngoại trừ lớp phủ ngoài cùng, gỗ cứng thường không có khả năng chống ẩm. Ngay cả một lượng hơi ẩm nhỏ nhất cũng có thể đi vào gỗ và cuối cùng sẽ khiến nó bị thối rũa. Nó chỉ tốt hơn một chút so với thảm trải sàn phía trên, gỗ cứng sẽ khiến phòng tắm của bạn trông tuyệt vời và bạn có thể cảm nhận được sự ấm áp dưới chân.

Tuy nhiên nếu bạn muốn ốp gỗ cứng toàn bộ phòng tắm nhà mình, hãy chắc chắn rằng nó được lắp đặt một cách cẩn thận và hoàn hảo để không có khoảng trống nào khiến độ ẩm lọt vào, khiến nó bị phồng rộp lên. Điều này đồng nghĩa với việc bạn phải thuê những người thợ lắp đặt chuyên nghiệp, bạn cũng phải hoàn thiện phần nền để ốp gỗ cứng của mình.

Điều này sẽ giúp bạn lấp kín các đường nối giữa mỗi tấm gạch/ván gỗ với lớp phủ, ngăn chặn độ ẩm một cách hiệu quả từ phía trên.

VLXD.org (TH)

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

30°C

Đà Nẵng

29°C

TP.HCM

28°C

Bảng báo giá vật liệu xây dựng năm 2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá