Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện

Cuối năm: Thị trường vật liệu hoàn thiện nhộn nhịp

(26/10/2020 4:39:35 PM) Thông thường những tháng cuối năm, thị trường vật liệu xây dựng sẽ bước vào mùa cao điểm. Mặc dù tình hình kinh doanh vật liệu xây dựng đang gặp khó khăn vì sức tiêu thụ giảm, song các chuyên gia vẫn kỳ vọng thị trường nhà ở, bất động sản sẽ có xu hướng phát triển kèm theo một loạt chính sách kích cầu trong thời gian tới, sẽ tạo cơ hội cho ngành kinh doanh vật liệu xây dựng tăng trưởng.

Hiện nay đã là quý cuối cùng của năm 2020, các công trình xây dựng đã cơ bản hoàn thành phần thô và phải đẩy nhanh tiến độ để sớm bàn giao nên thị trường vật liệu xây dựng hoàn thiện cũng đang nóng lên từng ngày. Các mặt hàng bán chạy nhất chủ yếu là gạch ốp, gạch ngói, thiết bị vệ sinh...

Dạo quanh một vòng tại các cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng tập trung trên phố Cát Linh, Láng Hạ, Nguyễn Xiển, Khuất Duy Tiến… có thể thấy, nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng đang có chiều hướng tăng dần, tuy nhiên, giá bán hầu hết các mặt hàng không tăng, thậm chí còn giảm. Như mặt hàng xi măng trong quý III/2020 đồng loạt giảm giá từ 70.000 - 100.000 đồng/tấn so với quý II, giá dao động từ trên 1 - 1,2 tỷ đồng/tấn...
 

Theo đại diện Hiệp hội Xi măng, nguyên nhân khiến mặt hàng này giảm giá là do lượng xi măng tồn dư còn khá lớn, trong khi đó, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng vẫn đứng im do nhiều nước tạm dừng nhập khẩu hoặc chỉ nhập số lượng ít, dẫn đến cung vượt cầu. Hiệp hội nhận định từ nay đến cuối năm 2020, giá bán khó có thể tăng lên mặc dù nhu cầu mua vật liệu xây dựng để sửa nhà, hoàn thiện dự án tăng vào dịp cuối năm.

Bên cạnh đó, mặt hàng sắt thép xây dựng như thép Thái Nguyên, thép Việt - Úc, thép Hòa Phát, Việt Nhật… cũng trong tình trạng giảm nhẹ. Hiện giá bán thép cuộn phi 6, 8, 10 được bán ở mức khoảng trên dưới 13.000 đồng/kg.

Từ đầu tháng 7/2020, do ảnh hưởng của dịch Covid-19 bùng phát trở lại nên đến nay, giá sắt thép khá ổn định. Hiệp hội Thép Việt Nam cho biết, từ nay đến cuối năm, giá sắt thép sẽ giữ ở mức ổn định, ít biến động. Đây là thời điểm thuận lợi cho các doanh nghiệp tranh thủ nhập hàng phục vụ cho công trình đợt cuối năm.

Các sản phẩm gạch lát nền thương hiệu Việt Nam như Đồng Tâm, Prime, Viglacera… dao động từ 80.000 - 250.000 đồng/m². Gạch lát nền nhập khẩu từ Malaysia, Italia, Tây Ban Nha... có giá từ 400.000 - 1,3 triệu đồng/m². Gạch xây dựng loại đặc và gạch tuynel 2 lỗ cũng đang trên đà giảm giá với giá bán tới tận chân công trình chỉ dao động từ 780 - 900 đồng/viên.

Cùng với các sản phẩm gạch ốp lát, mặt hàng sơn tường cũng có sức tiêu thụ mạnh. Theo đánh giá của các chủ đại lý, lượng khách đến mua sơn tăng gấp đôi, gấp ba so với những tháng trước do nhu cầu hoàn thiện công trình tăng cao. Để phục vụ khách hàng, tăng thị phần, các doanh nghiệp sản xuất sơn đều đang đưa ra mức chiết khấu hấp dẫn cho đại lý, đồng thời mạnh tay khuyến mãi đến người tiêu dùng.

Mặc dù ngành vật liệu xây dựng gặp khó do tác động của dịch Covid-19 song nhiều doanh nghiệp trong ngành thừa nhận đây là giai đoạn thị trường tự điều chỉnh, sàng lọc.

Nhận xét về thị trường vật liệu xây dựng những tháng cuối năm 2020, đại diện Viglacera cho biết, sau khi dịch Covid-19 lắng xuống, thị trường xây dựng bắt đầu vào nhịp trở lại, dự báo tình hình sẽ khởi sắc trong những tháng cuối năm. Từ nay đến cuối năm, nhiều doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng sẽ đưa ra nhiều chiến lược, kế hoạch cho riêng doanh nghiệp mình để đáp ứng nhu cầu thị trường. Riêng Viglacera sẽ triển khai nhiều dự án xây dựng cả ở trong và ngoài nước.

Trong quý IV/2020, Viglacera dự kiến hoàn thành 2 dự án là nhà máy kính nổi siêu trắng Phú Mỹ giai đoạn I (công suất 600 tấn/ngày) và dự án xí nghiệp khai thác chế biến nguyên liệu của Công ty CP Viglacera Thanh Trì.

Viglacera cũng nghiên cứu đầu tư và đầu tư các dự án mới như sản xuất pin năng lượng mặt trời, đầu tư giai đoạn 2 nhà máy kính siêu trắng Phú Mỹ, công suất 900 tấn/ngày, triển khai dây chuyền gạch ốp công suất 3 triệu m²/năm tại Viglacera Thăng Long, mua lại nhà máy sản xuất gạch ốp lát và khảo sát tìm kiếm địa điểm mới để đầu tư phát triển sản phẩm đất sét nung theo công nghệ mới của Viglacera Hạ Long…

Bên cạnh đó, những dự án đầu tư tại nước ngoài cũng tiếp tục được triển khai theo tiến độ. Đó là, dự án vật liệu xây dựng của liên doanh SanVig tập trung vận hành 2 nhà máy gạch và sứ vệ sinh, tích lũy lợi nhuận để nghiên cứu đầu tư 2 nhà máy mới. Viglacera cũng dự kiến cũng sẽ thành lập Công ty TNHH tại Mỹ nhằm tiêu thụ sản phẩm vật liệu xây dựng Viglacera tại thị trường này cũng như khu vực Bắc Mỹ, châu Mỹ Latinh…

Tương tự, Công ty TNHH ống thép Hòa Phát đã cung cấp ra thị trường trong và ngoài nước 1,26 triệu tấn thép xây dựng, tăng nhẹ so với cùng kỳ năm ngoái, riêng khu vực miền Nam tăng gần gấp 2 lần với hơn 292.000 tấn. Xuất khẩu thép thành phẩm đạt 160.000 tấn, tăng hơn 50% so với cùng kỳ 2019. 

Dự báo nhu cầu tiêu dùng xã hội sau dịch bệnh tăng cao trong thời gian tới sẽ giúp sản lượng bán hàng của Công ty tăng trưởng tốt, Hòa Phát đặt mục tiêu đạt sản lượng 3,5 - 3,6 triệu tấn thép xây dựng, trong đó đạt mốc 1 triệu tấn thép tại phía Nam… 

Các chuyên gia nhận định, để phục hồi và bứt phá vào những tháng cuối năm, các doanh nghiệp cần có chiến lược kinh doanh mới và linh hoạt, trong đó cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh đầu tư công nghệ trong sản xuất, nghiên cứu sản phẩm mới, cải tiến chất lượng, mẫu mã sản phẩm, quan trọng là phải nắm rõ thị hiếu, cung cấp các sản phẩm, công trình phù hợp với nhu cầu và xu hướng thị trường, tạo đà phát triển cho giai đoạn tiếp theo...
 
VLXD.org (TH/ Xây dựng)

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác