Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện

Cách phối gạch lát nền, ốp tường và những điều cần lưu ý

(10/07/2019 8:46:16 AM) Việc lựa chọn phối hợp gạch lát nền và gạch ốp tường có vai trò rất quan trọng trong việc tô điểm và tạo điểm nhấn cho ngôi nhà. Tuy nhiên hiện nay, xu hướng về trang trí nội thất sẽ trở nên đơn giản, hiện đại hơn. Vì vậy, những yếu tố đi kèm cũng sẽ theo đó thay đổi phù hợp với nhu cầu của người sử dụng.


Với phong cách hiện đại, những chi tiết đơn giản sẽ mang lại ấn tượng trong không gian, giúp tôn lên vẻ đẹp cho nội thất, bố cục kiến trúc của ngôi nhà, mà bạn không cần phải trang trí quá nhiều. Ở khu vực sinh hoạt chung, các mẫu gạch có tone màu trung tính sẽ mang lại cảm giác sang trọng, nhẹ nhàng thể hiện được sự thoáng đãng thoải mái cần thiết cho các thành viên trong gia đình.

Tùy không gian và chức năng của khu vực có thể lựa chọn sử dụng gạch ốp nền phù hợp dựa vào màu sắc, kích thước, loại vật liệu để có một không gian hoàn hảo. Dựa vào diện tích của ngôi nhà để lựa chọn kích thước gạch phù hợp, cùng với đó là màu sắc liên kết với tone màu chủ đạo của tường và trần nhà. Những tone màu trung tính, sáng màu sẽ giúp cho không gian được hài hòa hơn.


Ngoài màu sắc chủ đạo thì bạn cũng cần lưu ý đến hoa văn và họa tiết trang trí của gạch, những mẫu có họa tiết cầu kỳ, mang tính cổ điển sẽ phù hợp với những ngôi nhà có diện tích rộng rãi, hoặc những căn biệt thự bề thế. Chúng sẽ góp phần tạo nên nét sang trọng, cuốn hút. Ngược lại, với những căn nhà phố hiện đại thì loại gạch ít hoa văn sẽ mang tới không gian sống thoáng đãng, rộng rãi.

Gạch lát nền không chỉ là vật liệu hoàn thiện của ngôi nhà, nó còn là yếu tố giúp cải thiện các khuyết điểm về không gian, diện tích. Với những căn phòng lớn, diện tích từ 15m2 trở lên, bạn có thể dùng gạch lát với kích thước 60x60cm. Còn với những căn phòng có hạn chế về diện tích thì có thể sử dụng loại gạch 30x60cm để khắc phục khuyết điểm.

Với các không gian có nhiều hoạt động hàng ngày như phòng khách, sinh hoạt chung hoặc phòng ngủ. Việc sử dụng loại gạch có độ nhẵn vừa phải với họa tiết phù hợp sẽ gợi lên không gian tinh tế và gout thẩm mỹ sâu sắc của bạn. Riêng với khu vực nhà bếp, phòng ăn những mẫu gạch thuận tiện nhất cho công việc vệ sinh, lau chùi sẽ là lựa chọn hàng đầu.

Ngoài yếu tố về thẩm mỹ thì tính ứng dụng thực tế cũng là một điều cần thiết khi bạn lựa chọn gạch lát nền cho ngôi nhà của mình. Những mẫu gạch trơn, bóng được làm từ vật liệu tự nhiên sẽ giúp cho việc lau chùi vệ sinh được dễ dàng hơn. Đồng thời mang đến cho căn nhà sự cuốn hút đặc biệt. Đối với những khu vực tiếp xúc với nước như phòng tắm, phòng vệ sinh bạn nên chọn loại gạch có độ nhám vừa phải nhằm giảm sự trơn trượt và dễ dàng vệ sinh hơn.

Ngày nay, trang trí tường nhà không chủ dừng lại ở những bức tranh treo tường, giấy dán tường hay chọn sơn tường nhà phù hợp mà còn phát triển thêm nhiều giải pháp như gạch ốp tường đẹp với những mẫu gạch trang trí vô cùng bắt mắt và cuốn hút. Cùng đó, gạch lát nền cũng rất quan trọng trong việc tô điểm và tạo điểm nhấn cho ngôi nhà, nó còn thể hiện gu thẩm mỹ và phong cách của gia chủ. Tuy nhiên, mỗi một không gian đều sử dụng một loại gạch nền, mẫu gạch ốp tường khác nhau nhằm phù hợp với thẩm mỹ cũng như công năng của nó.


Ngoài những cách phối gạch lát nền, ốp tường trên, bạn cần lưu ý khi lựa chọn gạch như sau:

Không nên chọn gạch theo sở thích cá nhân

Khi chọn gạch, cá nhân nào cũng mong muốn chọn theo sở thích của mình. Nhưng không gian sống của chúng ta là sự tổng hòa của nhiều yếu tố khác nhau. Các yếu tố đó là không gian, phong thủy, màu sắc, bối cảnh xung quanh ngôi nhà... Vì vậy, lựa chọn gạch theo sở thích sẽ khiến không gian nhà bạn trở nên kém tinh tế.

Hoa văn giữa gạch ốp, gạch viền chân tường và gạch lát nền phải hài hòa

Cách phối màu giữa gạch lát nền, gạch viền chân tường và gạch ốp tường phải hài hòa. Nhưng khi sử dụng cùng một hoa văn, cùng một màu cho cả gạch lát nền, gạch ốp tường và gạch viền chân… sẽ khiến không gian của bạn trở nên kém hài hoà hơn.

Kiểm tra khả năng chống thấm của gạch

Để kiểm tra khả năng chống thấm của gạch bạn nên lật úp lại phía sau, sau đó nhỏ nước lên từng viên gạch. Viên gạch nào có thời gian nước thấm vào trong gạch lâu nhất, thì đó là viên tốt nhất.

Kiểm tra độ phẳng của gạch

Gạch ốp tường đóng vai trò trực tiếp đến thẩm mỹ của không gian ngôi nhà. Vì thế mà bạn cần kiểm tra độ phẳng của gạch một cách tỉ mỉ. Bạn có thể úp 2 viên gạch sát vào nhau xem khoảng hở giữa chúng.


Nên ngâm nước cho gạch trước khi ốp

Cần phải ngâm nước cho gạch trước khi ốp, vì đó là một mẹo vô cùng hữu ích cho không gian nhà bạn. Nếu không ngâm gạch sẽ bị phồng hoặc nứt vì thấm hồ và có thể xảy ra tình trạng thấm ngược. Do vậy, để không gian luôn được đẹp, sang trọng và có tính thẩm mỹ thì bạn đừng bỏ qua bước này.

VLXD.org (TH/ Xây dựng)

 

Các tin khác:

Gạch ốp lát nội đang dần chiếm ưu thế trên thị trường ()

Quy trình bảo quản và ốp lát gạch bông trang trí ()

5 vật liệu giả gỗ có nhiều ưu điểm vượt trội ()

Những kiến thức không thể bỏ qua khi chọn vật liệu hoàn thiện ()

Hạn chế tình trạng bung gạch ốp nhờ chít keo đúng cách và vệ sinh hiệu quả ()

Đánh thức vật liệu xây dựng truyền thống trong kiến trúc hiện đại ()

Làm mới không gian sống với gạch vân đá gam màu tương phản ()

Những lưu ý khi ốp lát gạch nhà vệ sinh ()

Lựa chọn đúng đắn khi mua bản lề sàn - kẹp kính ()

Phân biệt và sử dụng các loại đá tự nhiên phổ biến hiện nay ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

34°C

Đà Nẵng

35°C

TP.HCM

27°C

Các loại cát dùng trong xây dựng

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá