Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện

5 vật liệu giả gỗ có nhiều ưu điểm vượt trội

(15/04/2019 8:19:03 AM) Ngày nay vật liệu giả gỗ ngày càng trở nên phổ biến hơn bao giờ hết trên thị trường. Vật liệu giả gỗ nhìn trông như gỗ tự nhiên nhưng lại có tính chất của những vật liệu khác là nhựa, xi măng, gạch... Những ưu điểm của vật liệu giả gỗ phải kể đến như chống ẩm, chống thấm nước, chống mối mọt, không cong vênh, chống cháy...

Gỗ tự nhiên là vật liệu hoàn thiện đẹp, bền theo thời gian, bền với nước và chắc chắn. Tuy nhiên việc sử dụng gỗ tự nhiên đòi hỏi chi phí cao, phải tốn nhiều chi phí bảo dưỡng, thi công lâu. Không những thế nếu sử dụng một thời gian sẽ khó tránh khỏi tình trạng mối mọt, cong vênh. Đối với những người không có dư dả ngân sách và nhiều thời gian để bảo dưỡng thì vật liệu giả gỗ sẽ là 1 lựa chọn hoàn hảo.

1. Nhựa giả gỗ 

Nhựa giả gỗ đang dần chiếm lĩnh thị trường vật liệu lót sàn trong vài năm trở lại đây. Nó có cấu tạo bên trong là từ nhựa và bên ngoài được cấu thành từ vân gỗ. Vì thế chúng sở hữu đầy đủ các tính chất của một tấm sàn nhựa chuyên dụng: ấm áp về mùa đông, mát mẻ về mùa hè. Quy trình lắp đặt vật liệu này đơn giản, thay thế dễ dàng, thi công nhanh gọn và không gây bụi bặm, không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
 

Vật liệu này được thiết kế theo hình thức có hình dáng và mẫu mã không khác gì so với gỗ tự nhiên.

Sàn nhựa giả gỗ được cấu tạo từ các nguồn nguyên liệu bao gồm:

- Nhựa PVC và phụ gia

- Film nhựa giả vân gỗ tự nhiên

- Lớp nhựa trong suốt đặc biệt

- Đế nhựa tổng hợp

- Keo và phụ gia


Nhựa giả gỗ mang nhiều tính năng vượt trội dễ dàng thuyết phục được những vị chủ nhà khó tính nhất.

1 số tính năng vượt trội của nhựa giả gỗ phải kể đến như: 

- Chống ẩm

- Chống thấm nước

- Chống mối mọt

- Không cong vênh

- Chống cháy

- Chống trơn trượt

- Không bị ảnh hưởng bởi lực tác động từ bên ngoài hoặc chính tác động từ bên trong của con người

Về mặt kinh tế: sàn nhựa giả gỗ giá tốt phù hợp với túi tiền của người mua và giá của chúng tùy thuộc vào việc sản phẩm đó sản xuất trong nước hay nhập khẩu từ nước ngoài. Giá của sàn nhựa giả gỗ trên thị trường bây giờ là khoảng 90.000 - 100.000 vnđ/m2.
 

Đây còn là loại vật liệu không gây hại đến sức khỏe con người sử dụng.

2. Xi măng giả gỗ

Tấm xi măng dăm gỗ Smartboard thay cho việc đổ bê tông truyền thống để xây dựng nhà là một giải pháp tối ưu, tiết kiệm thời gian và kinh tế. 
 

Thành phần của tấm gỗ nhân tạo Smartwood: Xi măng portland + Sợi cellulose được ép ở cường độ cao.

Ưu điểm của tấm giả gỗ hay gỗ nhân tạo Smartwood:

- Có độ chịu lực cao, chịu uốn tốt

- Không cong vênh biến dạng

- Chịu nước tốt, không cháy

- Không mục nát và ảnh hưởng của thời tiết

- Vân gỗ tự nhiên đẹp như gỗ thật


Tấm xi măng giả gỗ smartwood là bước đột phá mới cho lĩnh vực vật liệu xanh thân thiện, sẽ khắc phục những điểm yếu của gỗ tự nhiên.

Tấm giả gỗ Smartwood ứng dụng vào những công dụng như:

- Làm lam che nắng

- Bậc cầu thang giả gỗ

- Giàn hoa giả gỗ

- Sàn gỗ chịu nước ngoài trời

- Ốp tường giả gỗ trong nhà và ngoài trời

- Trần trang trí giả gỗ

- Hàng rào giả gỗ

Giá thành của loại vật liệu này phụ thuộc vào kích cỡ cũng như kiểu loại của tấm thanh smartwood: 

- Loại vân gỗ xước vát cạnh từ 25.000 - 120.000 vnđ/thanh

- Loại vân gỗ có rãnh là 60.000 vnđ/ thanh

- Loại vân gỗ trơn vát cạnh là 50.000 - 65.000 vnđ/thanh

- Loại vân gỗ vuông cạnh từ 50.000 - 120.000 vnđ/thanh

- Loại vân gỗ vát cạnh từ 60.000 - 130.000vnđ/thanh

3. Sơn giả gỗ

Sơn giả gỗ là một loại vật liệu giúp bề mặt được sơn giống như những sản phẩm được làm từ gỗ thật, thường được sử dụng trên bề mặt vật liệu để tạo hiệu ứng vân gỗ. 1 bộ sản phẩm được tạo nên từ một quy trình ứng dụng kết hợp giữa việc sơn lót và sơn hoàn thiện.
 

Sơn giả gỗ ứng dụng bề mặt tường cầu thang.

Những ưu điểm của sơn giả gỗ mang lại phải kể đến như: 

- Sơn được trên mọi bề mặt như gỗ, tường, xi măng, sắt mạ kẽm…

- Đa dạng màu sắc của gỗ

- Sơn giả gỗ rất bền màu, trên bề mặt tường có thể bảo vệ từ 15 - 20 năm

- Sơn không cháy, không chứa chì và thủy ngân nên an toàn với sức khỏe của con người cũng như môi trường

- Sơn khô nhanh, độ phủ tốt, dễ thi công

- Khả năng kháng kiềm cao, chịu chùi rửa tốt

- Bền với thời tiết, chịu được tia cực tím, rất bền màu

- Dễ dàng tạo vân thông qua những dụng cụ thông thường như chổi quét và bàn kéo sơn tạo vân


Sơn giả gỗ trên bề mặt sàn mang lại sự tinh tế.

Giá thành của sơn giả gỗ trên thị trường là 280.000 – 500.000 VNĐ/m2.

4. Gạch giả gỗ

Gạch men giả gỗ có bề mặt vân gỗ sần sùi tự nhiên, khả năng chống xước và chống trơn hiệu quả. Họa tiết vân gỗ tưởng chừng như đơn điệu nhưng dưới con mắt của các nhà thiết kế tài hoa đã cho ra đời những mẫu gạch lát nền nhà vân gỗ thể hiện được nét cá tính, độc đáo.
 

Độ bóng đẹp của gạch giả gỗ ốp tường hoặc ốp sàn bền vững theo thời gian và không bị ảnh hưởng bởi tác động của các yếu tố thời tiết.

Khi lát các loại gạch này cho phòng khách, bạn phải ke mạch. Tuy nhiên việc ke mạch chỉ giúp lớp gạch bám chặt hơn chứ không đem lại tính thẩm mỹ vì sự tồn tại của các mạch lát nhất định khiến lớp sàn nhà bạn lộ rõ cảm giác kém thật.
 

Gạch giả gỗ mang nét đẹp không khác gì gỗ tự nhiên.


Bạn hoàn toàn có thể yên tâm sử dụng các loại gạch giả gỗ này cho không gian phòng khách thêm sang trọng và đẳng cấp.


Hoặc dùng cho ốp cầu thang, tại các nơi công cộng đông người qua lại, hay sân nhà hoặc ban công ngoài trời mà không lo cong vênh hay ẩm mốc.

Những ưu điểm của gạch giả gỗ trong việc thay thế gỗ tự nhiên phải nói đến như: 

- Độ bền cao, chịu lực tốt, kích cỡ chuẩn, dễ thi công

- Chống thấm tốt trong thời gian dài

- Công nghệ in 5D giúp cho mức độ ngẫu nhiên của vân gạch giả gỗ

- Bề mặt đa dạng: Polished (bóng), Matt (Mờ), Structure (Nhám) và Lappato (Bán bóng), nên được dùng thi công gạch lát nền prime lẫn gạch ốp tường prime

- Mẫu mã và kích thước rất đa dạng (15×80, 15×90, 20×100 cm…)

- Màu sắc: nâu đậm, nâu nhạt đến vàng đậm, vàng nhạt, trắng, rêu,…

Gạch giả gỗ trên thị trường hiện nay có giá thành là 180.000-240.000 vnđ/viên.

5. Thảm vân gỗ

Nếu như bạn muốn phòng của mình trở nên sang trọng và ấm áp hơn, bạn có thể sử dụng thảm trải sàn vân gỗ thay cho gỗ tự nhiên.
 

Thông thường với thảm trải sàn nhà vân gỗ được cấu tạo bằng xốp thì có 2 dòng là mặt sần và mặt trơn.

Với màu sắc phong phú, bạn có thể lựa chọn thỏa thích những kiểu dáng ưng ý cho căn phòng cũng như các vật dụng nội thất của mình. 
 

Mặt dưới của thảm trải sàn vân gỗ xốp có các đường rãnh hoặc đường vân nhỏ để tăng độ bám cho mặt sàn và chống trơn trượt.

Những lợi ích từ thảm vân gỗ mang lại:

- Chống thấm, chống ẩm đảm bảo, khá phù hợp với khí hậu Việt Nam vào mùa nồm ẩm

- Với kích thước 40x40 - 60x60 cm, độ dày từ 0.7 đến 0.9cm, bạn có thể dễ dàng tự lắp đặt trên hầu hết bề mặt khô sạch và bằng phẳng. Bên cạnh đó, trường hợp bạn muốn tháo ra cũng rất dễ dàng

- Bề mặt của thảm trải sàn nhà có ưu điểm là êm ái, mềm mại, đặc trưng phù hợp cho những gia đình có trẻ nhỏ và lúc chuyển động trên thảm sẽ không tạo ra tiếng ồn

- Màu sắc của thảm trải sàn nhà vân gỗ khá nhiều và phong phú, cùng với hoa văn là nhái vân gỗ nhưng cực kỳ tự nhiên

Thảm vân gỗ hiện nay có giá thành trung bình là  350.000 vnđ/12 miếng.

Những vật liệu giả gỗ kể trên sẽ giúp không gian sống của bạn trở nên sang trọng, ấm cúng hơn nhiều. Chi phí xây dựng của những vật liệu giả gỗ này khiêm tốn hơn nhiều so với việc sử dụng gỗ tự nhiên, mà cũng tiện ích trong công việc bảo dưỡng, sửa chữa.

VLXD.org (TH/ Happynest)

 

Các tin khác:

Những kiến thức không thể bỏ qua khi chọn vật liệu hoàn thiện ()

Hạn chế tình trạng bung gạch ốp nhờ chít keo đúng cách và vệ sinh hiệu quả ()

Đánh thức vật liệu xây dựng truyền thống trong kiến trúc hiện đại ()

Làm mới không gian sống với gạch vân đá gam màu tương phản ()

Những lưu ý khi ốp lát gạch nhà vệ sinh ()

Lựa chọn đúng đắn khi mua bản lề sàn - kẹp kính ()

Phân biệt và sử dụng các loại đá tự nhiên phổ biến hiện nay ()

Thị trường vật liệu xây dựng hoàn thiện khá yên ắng ()

3 mẹo xử lý các vấn đề sau thi công ốp lát đá tự nhiên ()

Kiến thức cơ bản nhận biết gạch ốp lát kém chất lượng ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

36°C

Đà Nẵng

32°C

TP.HCM

31°C

Các loại cát dùng trong xây dựng

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá