Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Sắt, Thép

Tôn, thép Việt trước sức ép bảo hộ thương mại

(19/09/2019 7:57:31 PM) Mặc dù đã dự báo trước, nhưng ngành tôn, thép trong nước vẫn không thể lường hết được sức ép bảo hộ thương mại ngày một gia tăng, dẫn đến tình trạng cạnh tranh vô cùng gay gắt trên sân chơi hội nhập toàn cầu.

Giảm mạnh sản lượng lẫn kim ngạch

Tình cảnh buồn trong ngành sắt thép xuất khẩu của Việt Nam những tháng đầu năm 2019 là giá chỉ đạt ở mức trung bình 650 USD/tấn, giảm mạnh hơn 12% so với cùng kỳ năm ngoái. Dấu hiệu này cho thấy, sức ép cạnh tranh về giá trên thương trường quốc tế đang khiến ngành sắt thép giảm mạnh về kim ngạch xuất khẩu.

Và với tình hình căng thẳng thương mại giữa các cường quốc hiện nay vẫn đang tiếp diễn, sức ép về giá của ngành sắt thép nói chung sẽ còn diễn biến khó lường và theo chiều hướng rất khó khăn. Về thị trường xuất khẩu, hầu hết những bạn hàng quen thuộc lâu nay của ngành sắt thép Việt Nam như Campuchia, Indonesia hay Malaysia… vẫn đảm bảo sản lượng, dù không có đột phá tăng trưởng. Tuy nhiên, xuất khẩu sắt thép sang một số thị trường như Mỹ lại sụt giảm rất mạnh: hơn 42% về lượng và trên 46% về kim ngạch.

Sản lượng thép của Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ hiện chiếm chưa tới 9% tổng sản lượng thép xuất khẩu. Trong khi đó, năm 2018 tỷ trọng xuất khẩu sang thị trường này đạt khoảng 14%. Đáng chú ý, sản phẩm chính xuất khẩu sang Mỹ là thép cán nguội, tôn mạ kim loại và sơn phủ màu (chiếm khoảng 80% - 85%).

Theo Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), sản lượng thép tiêu thụ gặp nhiều khó khăn khiến việc xuất khẩu sụt giảm mạnh với khoảng 50% so với cùng kỳ, nguyên nhân do ảnh hưởng, tác động của chiến tranh thương mại. Ở chiều ngược lại, cả nước đã chi trên 5 tỷ USD để nhập khẩu thép các loại, tăng mạnh cả sản lượng lẫn giá trị, lần lượt là trên 14% và 7% so với cùng kỳ năm ngoái.

Trong đó, sắt thép có xuất xứ từ Trung Quốc nhập khẩu về Việt Nam nhiều nhất, chiếm trên 42% trong tổng lượng và chiếm khoảng 40% trong tổng kim ngạch nhập khẩu sắt thép của cả nước. “Đáng chú ý, thép cuộn chứa Bo của Trung Quốc nhập khẩu về Việt Nam tăng mạnh, được trà trộn bán với giá rẻ khiến thị trường thép xây dựng trong nước đang rất khó khăn về tiêu thụ, bởi cung vượt cầu quá nhiều”, đại diện VSA phản ánh.


Sản xuất thép cuộn tại doanh nghiệp thương hiệu Việt.

Xây dựng “rào cản” đủ mạnh

Theo Phó Chủ tịch VSA Trịnh Khôi Nguyên, từ đầu năm đến nay, ngành thép trong nước gặp nhiều khó khăn do sức ép cạnh tranh ngày càng khốc liệt từ việc gia tăng nguồn cung trong nước, cộng thêm hàng giá rẻ nhập khẩu từ Trung Quốc. Không chỉ vậy, tình trạng dư thừa nguồn cung thép trên thế giới cũng đang gây ra sự bất ổn của thị trường thép nói chung, trong đó có Việt Nam.

Bởi theo thống kê của VSA, năng lực sản xuất các sản phẩm thép của Việt Nam từ năm 2018 cung đã vượt cầu quá xa. Từ đó dẫn đến nhiều nhà máy sản xuất các sản phẩm thép trong nước chỉ hoạt động khoảng 60% công suất, chưa có nhà máy nào đạt 100%. Chưa kể, một số dự án thép lớn tiếp tục đi vào hoạt động trong năm nay càng làm trầm trọng thêm tình trạng cung vượt cầu.

Trước sức ép hiện nay, trong ngắn hạn, VSA kiến nghị Nhà nước không phê duyệt, cấp phép thêm các dự án đầu tư mới đối với những sản phẩm thép trong nước đang có công suất dư thừa quá lớn. Đơn cử như thép cuộn cán nóng/nguội, thép xây dựng, thép tôn mạ kim loại và sơn phủ màu, VSA khuyến cáo các doanh nghiệp chưa cần thiết phải đầu tư thêm trong giai đoạn hiện nay.

Bên cạnh đó, cơ quan quản lý nhà nước cần sớm ban hành tiêu chuẩn, quy định làm hàng rào kỹ thuật đối với sản phẩm thép nhập khẩu. Có các chính sách và biện pháp ngăn chặn việc chuyển dịch đầu tư nước ngoài, trong đó có Trung Quốc, vào Việt Nam những công nghệ không thích hợp, tiêu hao năng lượng nhiều, gây ô nhiễm môi trường như các lò điện cảm ứng sản xuất thép.

“Theo quan điểm của VSA, trong xu thế hội nhập toàn cầu về kinh tế, việc các nước sử dụng các biện pháp phòng vệ thương mại (kiện chống bán phá giá, kiện chống trợ cấp, kiện lẩn tránh áp thuế - PV) là việc làm thường xuyên, kịp thời để bảo vệ hàng sản xuất trong nước. Đồng thời, cần tuân thủ những quy định của WTO”, ông Trịnh Khôi Nguyên đề nghị.

Đồng quan điểm, Tổng giám đốc Thép Việt Đỗ Duy Thái cho rằng, việc đưa ra các biện pháp phòng vệ thương mại không phải đi đấu tranh với bên ngoài để được hưởng thuế suất, mà điều quan trọng hơn cả chính là rào cản để bảo vệ thị trường và sản xuất trong nước.

Ông Thái dẫn chứng, Mỹ là nước được đánh giá tự do về mậu dịch, nhưng chính họ vẫn phải bảo vệ thị trường trong nước bằng các biện pháp chống bán phá giá. Đặc biệt, Mỹ coi việc bảo vệ thị trường trong nước quan trọng hơn việc xuất khẩu. Chính việc làm này đem đến thành công cho họ.

“Do đó, điều đầu tiên và quan trọng hơn cả trong lúc này là vai trò của Nhà nước bảo vệ doanh nghiệp bằng các biện pháp phòng vệ. Mặc dù biện pháp này có thể bị hệ lụy, nhưng sẽ không lớn. Điều quan trọng là sản phẩm thép Việt Nam có đáp ứng chất lượng và giá thành cạnh tranh được với giá thế giới không”, ông Thái nói.

Theo SGGP

 

Các tin khác:

Tôn, thép Việt trước sức ép bảo hộ thương mại ()

Chưa tăng thuế nhập khẩu thép cuộn cán nóng ()

Tháng 8/2019, sản xuất và tiêu thụ thép xây dựng trong nước giảm ()

Sắt thép xuất khẩu giảm mạnh về giá ()

Rà soát cuối kỳ biện pháp tự vệ một số loại thép nhập khẩu ()

Tổng quan thị trường thép thế giới tháng 7/2019 ()

Đề xuất tăng thuế suất nhập khẩu thép cuộn cán nóng lên 5% ()

Tháng 7: Lượng sắt thép xuất khẩu giảm cả ề lượng và giá trị ()

Thuế nhập khẩu với thép cuộn cán nóng có thể tăng lên 5% ()

Ngành thép tiếp tục duy trì đà tăng trưởng vào cuối năm ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

24°C

Đà Nẵng

24°C

TP.HCM

27°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá