Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Sắt, Thép

Thuế nhập khẩu với thép cuộn cán nóng có thể tăng lên 5%

(09/08/2019 10:30:55 AM) Cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung làm dấy lên lo ngại về việc thép giá rẻ Trung Quốc có thể tràn vào Việt Nam, kéo giá thép trên thị trường giảm mạnh. Điều này khiến nhà máy sản xuất thép lớn nhất Việt Nam phải cân nhắc tạm dừng kế hoạch triển khai lò cao số 3.

Nếu không áp thuế nhập khẩu, thép cán cuộn giá rẻ sẽ từ Trung Quốc tiếp tục tràn vào Việt Nam và gây bất ổn cho thị trường thép trong nước, Bộ Tài chính cho biết trong dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2017/NĐ-CP.

Mặt khác, Việt Nam tự sản xuất được một số sản phẩm thép cuộn cán nóng và năng lực sản xuất trong nước đáp ứng khoảng gần 50% nhu cầu trong nước và xuất khẩu, nên cơ quan quản lý đề xuất điều chỉnh tăng thuế MFN đối với các mặt hàng thép cuộn cán nóng thuộc nhóm 72.08 từ 0% lên 5%.

Theo dự thảo, việc tăng thuế phù hợp với nguyên tắc thuế nhập khẩu tăng dần từ nguyên liệu thô đến thành phẩm, vì thép cán nóng là đầu vào sản xuất thép cán nguội và các mặt hàng tôn mạ màu hiện có mức thuế suất cơ bản 5-25%.


Bộ Tài chính đề xuất tăng thuế nhập khẩu với thép cuộn cán nóng lên 5%.

Gần 90% kim ngạch nhập khẩu thép cuộn cán nóng hưởng thuế 0%

Việt Nam nhập khẩu hơn 8 triệu tấn thép cuộn cán nóng mỗi năm, trong đó 40% từ Trung Quốc. Năm 2018, lượng thép cuộn cán nóng (nhóm 72.08) đạt 5,3 triệu tấn với giá trị đạt khoảng 3,09 tỷ USD, theo số liệu của Tổng cục Hải quan.Gần 90% kim ngạch nhập khẩu thép cuộn cán nóng hưởng thuế 0%

Trong đó, Việt Nam áp dụng thuế suất ưu đãi phổ cập (MFN) 0% đối với thép cuộn cán nóng nhập khẩu từ các nước thực hiện đối xử tối huệ quốc với Việt Nam. Giá trị nhập khẩu theo thuế suất này đạt 2,74 tỷ USD, chiếm khoảng 88% tổng nhập khẩu từ các thị trường, Bộ Tài chính cho biết.

Thuế 0% cũng được áp dụng với sản phẩm của Trung Quốc và đáp ứng đủ điều kiện theo Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Giá trị nhập khẩu theo thuế của ACFTA đạt 18,3 triệu USD, chiếm 0,6%.


Ngoài ra, thuế đối với thép cuộn cán nóng nhập khẩu từ các nước ASEAN, Hàn Quốc và đáp ứng đủ điều kiện của Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA) và ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) cũng là 0%. Năm ngoái, giá trị nhập khẩu theo thuế của ATIGA và AKFTA là 801.000 USD, chiếm 0,24%.

Năng lực sản xuất trong nước sẽ đáp ứng 70% vào cuối 2019

Hiện Việt Nam tự sản xuất được một số mặt hàng thép cuộn cán nóng thuộc nhóm 72.08, gồm các mặt hàng thép cán phẳng, dạng cuộn, cán nóng, đã ngâm, tẩy, gỉ; thép cán phẳng, dạng cuộn, cán nóng hoặc loại khác, và thép cán nóng dạng không cuộn, theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Cũng theo báo cáo của Hiệp hội Thép, năng lực sản xuất thép cuộn cán nóng của các doanh nghiệp trong nước tính đến tháng 12/2018 đạt 3,4 triệu tấn/năm, tương đương đạt 86% công suất thiết kế 4 triệu tấn/năm. Trong khi đó, nhu cầu tiêu thụ thép cuộn cán nóng trong nước khoảng hơn 10 triệu tấn/năm.

Như vậy, năng lực sản xuất trong nước đáp ứng khoảng gần 50%. Dự kiến cuối năm 2019, con số này sẽ tăng lên 70% khi nhà máy của công ty Hòa Phát tại Dung Quất, Quảng Ngãi và của công ty Formosa đi vào hoạt động. Tuy nhiên, các doanh nghiệp vẫn phải nhập khẩu thép cán nóng để sản xuất thép cán nguội phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

Tác động tới ngân sách Nhà nước và doanh nghiệp ra sao?

Về tác động tới ngân sách Nhà nước, Bộ Tài chính tính toán việc tăng thuế suất MFN từ 0% lên 5% sẽ làm tăng thu ngân sách Nhà nước với số thuế nhập khẩu tăng là 137,15 triệu USD, tương đương 3.152 tỷ đồng. Tuy nhiên, khi tăng thuế lên 5%, các doanh nghiệp sẽ tìm nguồn nhập khẩu từ các nước có thuế suất ưu đãi đặc biệt 0% như Trung Quốc, ASEAN và Hàn Quốc. Vì vậy, số thu ngân sách nhà nước thực tế sẽ thấp hơn con số tính toán nêu trên.

Ngoài ra, việc tăng thuế sẽ tạo ra sự dịch chuyển thương mại sang các nước có ký hiệp định thương mại tự do với Việt Nam để hưởng thuế suất 0%. Tuy nhiên, để đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%, các doanh nghiệp sẽ phải tốn thêm chi phí xin giấy chứng nhận xuất xứ và tìm đối tác nhập khẩu mới. Vì vậy, việc điều chỉnh tăng thuế suất lên 5% sẽ có tác động đến chi phí nhập khẩu của doanh nghiệp, Bộ Tài chính đánh giá.

VLXD.org (TH/ Lao động)

 

Các tin khác:

Ngành thép tiếp tục duy trì đà tăng trưởng vào cuối năm ()

Việt Nam trở thành nước sản xuất thép lớn thứ 17 thế giới ()

5 tháng: Sắt thép có xuất xứ từ Trung Quốc nhập khẩu về Việt Nam nhiều nhất chiếm 42,4% ()

Giá thép quý II/2019 tăng khoảng 100.000 - 200.000 đồng/tấn ()

5 tháng: Xuất khẩu sắt thép các loại đạt 1,89 tỷ USD ()

Tháng 5: Tiêu thụ tôn, thép sụt giảm mạnh ()

5 tháng: Việt Nam nhập khẩu hơn 6 triệu tấn thép các loại ()

4 tháng: Sản lượng thép thô tăng 37% ()

Quý I: Sản xuất thép khả quan đón mùa xây dựng ()

Canada không áp thuế một số mặt hàng thép nhập khẩu từ Việt Nam ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá