Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Sắt, Thép

Ngành thép tiếp tục duy trì đà tăng trưởng vào cuối năm

(26/07/2019 10:15:52 AM) Ngành thép năm 2019 dự kiến vẫn sẽ có tăng trưởng tốt, trong đó, động lực là dự án thép Formosa Hà Tĩnh năm 2019 sẽ đi vào vận hành 2 lò cao hết công suất, đạt 7,5 triệu tấn/năm.

Theo dự báo từ Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), tăng trưởng ngành thép Việt Nam đến cuối năm và năm 2020 tiếp tục duy trì đà tăng trưởng, song hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể giảm.

Ông Nghiêm Xuân Đa, Chủ tịch Hiệp hội Thép Việt Nam cho rằng, do những biến động về giá nguyên nhiên vật liệu, điện năng tăng làm cho chi phí sản xuất tăng; cạnh tranh gay gắt trong nước do nguồn cung mất cân đối với nhu cầu cũng như phải cạnh tranh với thép nhập khẩu giả rẻ là những nguyên nhân ảnh hưởng đến tăng trưởng của ngành.

Theo Thứ trưởng Bộ Công Thương Đỗ Thắng Hải, ngành thép năm 2019 dự kiến vẫn sẽ có tăng trưởng tốt, đóng góp tích cực vào tăng trưởng chung của nền kinh tế. Trong đó, động lực là dự án thép Formosa Hà Tĩnh năm 2019 sẽ đi vào vận hành 2 lò cao hết công suất, đạt 7,5 triệu tấn/năm.


Sản xuất thép tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên.

Năm 2018, dự án này mới huy động khoảng 4,5 triệu tấn.

Một dự án là Khu liên hợp gang thép Hòa Phát Dung Quất cũng có kế hoạch đi vào vận hành trong năm 2019. Theo đó, lò cao số 1 đi vào sản xuất năm 2019, còn các lò cao còn lại sẽ hoàn thành theo tiến độ 4 tháng/lò.

Dự tính, nếu huy động hết công suất các dự án này sẽ sản xuất khoảng 2 triệu tấn thép, qua đó, đóng góp vào tăng trưởng của ngành thép nói riêng và ngành công nghiệp chế biến, chế tạo nói chung.

Báo cáo từ Hiệp hội Thép Việt Nam cho hay, ngành sản xuất thép trong nước 6 tháng đầu năm tương đối ổn định về giá cả và thị trường các sản phẩm thép.

Cụ thể, tăng trưởng sản xuất và bán hàng thép các loại lần lượt đạt 7,7% và 9,8% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó, riêng quý 2/2019, sản xuất thép các loại đạt hơn 6,5 triệu tấn, tăng 6,5% so với cùng kỳ năm 2018 và tăng 7,8% so với quý 1/2019.

Bán hàng thép các loại đạt hơn 5,9 triệu tấn, tăng 3,2% so vói Quý I/2019 và tăng 2,7% so với quý 2/2018. Xuất khẩu thép các loại đạt 1,16 triệu tấn, giảm so với cùng kỳ năm 2018 và quý 1/2019 lần lượt là 47% và 11%.

Theo ông Nguyễn Văn Sưa, chuyên gia lĩnh vực thép, tăng trưởng trong ngành thép những tháng qua có sự chững lại do các yếu tố về chi phí nguyên liệu tăng, yếu tố cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và hàng nhập khẩu.

Tuy nhiên, dự báo về cuối năm, sản xuất và tiêu thụ thép sẽ có bước tăng trưởng. Bởi Việt Nam đang hội nhập rất mạnh và đây là cơ sở cho doanh nghiệp Việt Nam thúc đẩy xuất khẩu sang các nước hơn nữa, đồng thời là động lực để doanh nghiệp cơ cấu lại sản xuất, tăng tính cạnh tranh.

Ông Nghiêm Xuân Đa, Chủ tịch VSA cho rằng, để có thể đảm bảo tăng trưởng và giữ vững thị phần trong nước, các doanh nghiệp rất cần Nhà nước tăng cường bảo vệ sản xuất trong nước bằng các công cụ phòng vệ thương mại hiệu quả.

Trong ngắn hạn trước mắt, VSA kiến nghị không phê duyệt các dự án đầu tư đối với các sản phẩm thép trong nước đã dư thừa, để tránh phát sinh thêm những bất ổn nguồn cung trong nước; chưa cần thiết phải đầu tư thêm trong giai đoạn hiện nay các sản phẩm thép (thép cuộn cán nóng, thép xây dựng, thép cuộn cán nguội, thép không gỉ cán nguội, ống thép hàn, thép tôn mạ và sơn phủ màu).

Ngoài ra, các cơ quan nhà nước cần ban hành và có biện pháp ngăn chặn việc chuyển dịch đầu tư nước ngooài vào Việt Nam những công nghệ không thích hợp, tiêu hao nhiều năng lượng, gây ô nhiễm môi trường như các lò điện cảm ứng sản xuất thép.

VLXD.org (TH/ TTXVN)

 

Các tin khác:

Việt Nam trở thành nước sản xuất thép lớn thứ 17 thế giới ()

5 tháng: Sắt thép có xuất xứ từ Trung Quốc nhập khẩu về Việt Nam nhiều nhất chiếm 42,4% ()

Giá thép quý II/2019 tăng khoảng 100.000 - 200.000 đồng/tấn ()

5 tháng: Xuất khẩu sắt thép các loại đạt 1,89 tỷ USD ()

Tháng 5: Tiêu thụ tôn, thép sụt giảm mạnh ()

5 tháng: Việt Nam nhập khẩu hơn 6 triệu tấn thép các loại ()

4 tháng: Sản lượng thép thô tăng 37% ()

Quý I: Sản xuất thép khả quan đón mùa xây dựng ()

Canada không áp thuế một số mặt hàng thép nhập khẩu từ Việt Nam ()

Giá thép lại tăng ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

29°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

26°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá