Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Gạch xây

Những điều cần biết về gạch xi măng cốt liệu

(22/07/2016 5:55:50 PM) Nếu như trước đây các sản phẩm gạch đất nung là vật liệu xây dựng truyền thống và phổ biến nhất thì hiện nay chúng dần được thay thế bởi các sản phẩm gạch không nung. Vậy loại vật liệu này có những đặc điểm gì nổi trội, công dụng ra sao và cách sử dụng như thế nào?... mời các bạn hãy tham khảo những nội dung dưới đây.

Phân loại gạch không nung

Gạch Xi măng cốt liệu hay còn gọi là gạch bê tông, gạch block: Loại gạch này được cấu thành từ Mạt đá, Tro bay và liên kết bằng Xi măng (khoảng 10%). Gạch xi măng cốt liệu có kết cấu vững chắc theo nguyên lý hình thành bê tông.

Gạch Bê tông khí chưng áp (AAC): được sản xuất từ Cát vàng (hoặc Tro bay), Xi măng, Thạch cao, Vôi, Bột Nhôm và công đoạn liên kết tạo cường độ cuối cùng được thực hiện bằng Lò hơi (lò chưng áp).

Ngoài hai dòng sản phẩm chính nêu trên, gạch bê tông bọt, gạch đất hóa đá cũng được liệt kê vào nhóm gạch không nung.

Phần lớn người dân đang hiểu nhầm Gạch không nung là gạch nhẹ nhưng nếu xét thấu đáo thì mức độ KHÔNG NUNG của gạch xi măng cốt liệu là cao nhất. Ngoài xi măng, gạch Bê tông Khí chưng áp có sử dụng Vôi (đá qua nung) và Lò hơi chưng áp phải sử dụng Than hoặc Điện để nung đốt.

Phân biệt: Gạch xi măng cốt liệu, gạch Bi, gạch Papanh

Giống nhau:

    • Vật liệu đầu vào giống nhau ngoại trừ gạch Papanh có thể dùng Vôi thay cho xi măng.

    • Nguyên lý sản xuất: phối trộn, tạo hình và dưỡng hộ tự nhiên.

Khác nhau:

    • Về nguyên liệu chính: Mạt đá của Gạch xi măng cốt liệu được lựa chọn kỹ hơn gạch papanh. Cụ thể Gạch xi măng cốt liệu đòi hỏi mạt đá phải sạch (không lẫn đất), hạt nhỏ và mịn, nhiều bột (Hạt < 5 mm, tỷ lệ bột > 35%). Ngoài ra, Gạch xi măng cốt liệu phải dùng xi măng PC để liên kết, hoàn toàn không dùng Vôi.

    • Công nghệ sản xuất: Dây chuyền sản xuất hiện đại của Gạch xi măng cốt liệu cho năng suất cao, chất lượng cao, đồng đều và ổn định.

    • Chất lượng: Gạch xi măng cốt liệu có Cường độ chịu nén cao, khả năng chống thấm tốt và Mức độ đồng đều lớn hơn hẳn các loại gạch khác.

    • Mẫu mã, chủng loại sản phẩm: Gạch xi măng cốt liệu rất đa dạng về mẫu mã. Công nghệ sản xuất gạch xi măng cốt liệu có thể tạo ra những sản phẩm có kích thước lớn, độ rỗng cao, thành vách mỏng, tỷ trọng thấp.

    • Khả năng chống thấm: Gạch xi măng cốt liệu có thể đạt độ chống thấm tốt nhất, giúp cho tường xây bằng gạch xi măng cốt liệu được bền vững, an toàn, không rêu mốc… Đây chính là điểm khác nhau căn bản.

Độ ngậm nước và khả năng chống thấm nước của gạch xi măng cốt liệu:

Độ ngậm nước của gạch xi măng cốt liệu rất thấp, đạt dưới 8% trong khi gạch đất sét nung có thể ngậm nước từ 14% đến 18%.

Khả năng chống thấm nước của gạch xi măng cốt liệu được phân tích như sau:

    • Đá mạt hoàn toàn không ngấm nước nhưng nếu hạt đá có kích cỡ lớn, ít bột, ít xi măng liên kết và sản xuất bằng công nghệ thấp thì cốt liệu viên gạch có thể có nhiều lỗ rỗng thông nhau. Khi đó gạch sẽ thấm nước nhanh và ngấm nhiều.

    • Ngược lại, nếu vật liệu đầu vào được lựa chọn kỹ, sản xuất bằng công nghệ cao thì có thể tạo ra độ kín, khít của cốt liệu. Khi sản xuất bằng công nghệ cao, cốt liệu sẽ được rung ép tốt, tạo ra độ kín, khít và không có lỗ thông nhau, viên gạch sẽ đạt độ chống thấm tốt.

    • Khả năng chống thấm là tiêu chí căn bản để phân biệt Gạch xi măng cốt liệu với gạch Bi, gạch Papanh.

* Lưu ý: Gạch có khả năng chống thấm tốt sẽ đảm bảo cường độ, độ bền tường xây và hạn chế tối đa khả năng nấm mốc, bong sơn, nứt dăm hoặc bục lớp vữa trát…

Tỷ trọng của gạch xi măng cốt liệu:

Do có cốt liệu chính là Mạt đá nên Gạch xi măng cốt liệu có tỷ trọng ĐẶC khoảng 2.050kg/m3.

Công nghệ sản xuất hiện đại đã cho ra thị trường các loại gạch xi măng cốt liệu có lỗ rỗng lớn, thành vách mỏng. Tỷ lệ rỗng của gạch xi măng cốt liệu có thể đạt từ 35% đến 50% tùy vào từng mẫu gạch nên gạch xi măng cốt liệu lỗ rỗng có tỷ trọng đạt chỉ từ 1.050kg/m3 đến 1.365kg/m3. Tỷ trọng của gạch xi măng cốt liệu hoàn toàn phù hợp với các công trình xây dựng, kể cả nhà cao tầng:

    • Kết cấu kiến trúc của tòa nhà luôn phải tính đến Tải trọng tĩnh, Hoạt tải và Tải trọng động. Tải trọng tĩnh là yếu tố liên quan đến trọng lượng bản thân của toàn bộ kết cấu. Hoạt tải là yếu tố liên quan đến người, xe, thang máy, đồ đạc di chuyển trong tòa nhà… Tải trọng động là khả năng chịu mưa, gió, bão, động đất…

    • Tòa nhà càng cao thì yếu tố Tải trọng động càng lớn. Khi kết cấu của tòa nhà cao tầng đảm bảo được Tải trọng động thì tỷ trọng của Gạch không còn là vấn đề phải lưu tâm.

    • Bằng chứng là các công trình cao tầng của Hàn Quốc đầu tư tại Việt Nam đã và đang xây bằng gạch xi măng cốt liệu như: Keangnam, Grand Plaza, Chung cư cao tầng Splendora, Hyundai Hillstate, Lotte, Deawoo Clever… Ngoài ra còn rất nhiều dự án của Việt Nam đã và đang sử dụng gạch xi măng cốt liệu như; Horison Hotel, Marriott Hotel, Nam Đô Complex, VNT Tower, Sail Tower…
 

Gạch không nung có nhiều ưu thế vượt trội so với gạch đất sét nung

Vữa dùng cho gạch xi măng cốt liệu:

Cốt liệu chính của gạch xi măng cốt liệu là mạt đá, xi măng. Cốt liệu chính của vữa xây trát thông dụng là cát và xi măng. Do vậy, gạch xi măng cốt liệu hoàn toàn sử dụng vữa xây trát thông thường và độ kết dính của lớp vữa với gạch là rất bền vững.

Gạch xi măng cốt liệu có kích thước lớn, đồng đều, bề mặt phẳng nên rất tiết  kiệm vữa xây trát.

Cường độ chịu lực của gạch xi măng cốt liệu rất cao nên không gặp rủi ro với bất kỳ loại vữa nào: Nguyên lý căn bản là mác gạch phải lớn hơn mác vữa thì bức tường xây mới an toàn. Nếu gạch yếu, vữa khỏe thì khi thời tiết thay đổi (độ ẩm, nhiệt độ thay đổi), độ co khô của vữa lớn có thể gây ra một số hậu quả như bong tách lớp vữa, nứt tường...

Thi công hệ thống điện nước đối với tường xây bằng gạch xi măng cốt liệu:

Độ bền vững của gạch xi măng cốt liệu cao hơn các loại gạch khác nhưng việc thi công hệ thống điện nước ngầm hiện tại đều dùng đến máy khoan cắt nên mọi việc đã trở nên đơn giản.

Gạch xi măng cốt liệu được hình thành từ việc liên kết các hạt đá nhỏ nên khi thi công khoan cắt tường, gạch không bị rạn hoặc vỡ loang.

Treo đồ: Độ dầy thành vách của gạch xi măng cốt liệu lỗ rỗng đạt từ 2cm đến 3,5cm, cao hơn nhiều lần so với gạch đất sét nung nên việc bắt vít treo đồ, vật nặng hoàn toàn yên tâm.

Khả năng cung ứng của gạch xi măng cốt liệu:

Nói đến sản xuất gạch xây dựng, việc đầu tiên phải tính đến đó là vùng nguyên liệu.

- Gạch xi măng cốt liệu rất có lợi thế tại các vùng miền có khai thác đá xây dựng, đặc biệt là các tỉnh miền bắc và miền trung như Hà Nam, Hòa Bình, Lạng Sơn, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An…

- Nếu so sánh với các loại gạch khác, gạch xi măng cốt liệu có quy hoạch vùng nguyên liệu rõ ràng và lớn hơn rất nhiều. Hơn nữa, ngoài yếu tố nguyên liệu sẵn có và giá rẻ, công nghệ sản xuất không quá khó nên điều kiện phát triển gạch xi măng cốt liệu rất thuận lợi.

Việc sản xuất gạch xi măng cốt liệu hoàn toàn không quá phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, do vậy khả năng cung ứng và mức độ ổn định giá lớn hơn nhiều so với gạch đất sét nung.

Với những ưu thế vượt trội, gạch không nung hiện được đánh giá là sản phẩm thay thế hoàn hảo cho gạch đất sét nung, mang lại sự bền vững cho các công trình và các lợi ích tổng hòa khác cho xã hội.
 
VLXD.org (TH/Khang Minh)
 

 

Nguyễn Văn Phú

cho e hỏi : 10 % xi măng trong sx gạch xi măng cốt liệu được hiểu ntn. 10% tính theo trọng lượng viên gạch . hay theo tỷ lệ m3 gạch

(24/08/2017 10:10:31)


Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

29°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

26°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá