Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Sản xuất xanh

Sử dụng amiăng trắng có kiểm soát trên thế giới

(07/09/2017 4:19:03 PM) Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau trong việc cấm hay không cấm sử dụng sợi amiăng trắng, nhưng do tính năng vượt trội cũng như chưa có bằng chứng thuyết phục về việc amiăng trắng gây ung thư, nên hiện nay vật liệu này vẫn đang được sử dụng có kiểm soát tại 147 quốc gia trên thế giới.

>> Sự khác nhau giữa amiăng trắng và amiăng nâu, xanh
>> Có nên cấm sử dụng amiăng trắng tại Việt Nam?
>> Kinh nghiệm sử dụng amiăng trắng an toàn ở Nga và Brazil

Amiăng trắng được sử dụng tại Ấn Độ từ năm 1940, đây là một trong những quốc gia đứng đầu trên thế giới về khai thác và sử dụng amiăng trắng với trữ lượng lên đến 22.17 triệu tấn vào năm 2010.

Không những vậy, nhu cầu sử dụng amiăng trắng tại nước này là rất lớn, Cục Khai thác Mỏ Ấn Độ ước tính, quốc gia này đã nhập khẩu 396.493 tấn trong giai đoạn 2014-2015, nhu cầu nội địa nước này dự kiến sẽ chạm tới 605.000 tấn giai đoạn 2016-2017.

Theo tiến sỹ Vivek Chandra Rao, Phó Giám đốc Sức khỏe Nghề nghiệp của Tập đoàn có uy tín nhất trong ngành công nghiệp giải pháp vật liệu xây dựng tại Ấn Độ - Hyderabad (HIL Limited), thành viên của ban Sức khỏe Nghề nghiệp thuộc Hiệp hội Y học Hoàng gia Vương Quốc Anh, thành viên của Uỷ ban Quốc tế về Sức khỏe Nghề nghiệp (Geneva), cho biết năm 2011, Chính phủ Ấn Độ đã bác bỏ đề xuất cấm sử dụng amiăng trắng bởi các tổ chức phi chính phủ do ngành công nghiệp amiăng ở Ấn Độ tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Nhà nước về an toàn vệ sinh lao động đồng thời không có bằng chứng thuyết phục nào được tìm thấy về ảnh hưởng của amiăng trắng đến sức khỏe người dân Ấn Độ.

Pháp luật Ấn Độ cũng quy định việc giám sát không khí trong môi trường lao động với nồng độ cho phép tối đa là 1,0 sợi/cc đồng thời các nhà máy phải tiến hành kiểm tra, lưu trữ và theo dõi tình hình sức khỏe của công nhân trong suốt quá trình làm việc và nghỉ hưu. Thực tế, công nghệ sản xuất khép kín ở Ấn Độ đã cho phép duy trì nồng độ bụi sợi amiăng trắng ở mức từ 0,05 sợi/cc đến mức cao nhất là 0,1 sợi/cc so với mức quy định 1,0 sợi/cc.

Kết quả khám bệnh ở nhà máy HIL Limited cho thấy, với nồng độ phơi nhiễm sợi amiăng trắng được duy trì ở mức cho phép, không có trường hợp công nhân nào bị bệnh liên quan đến amiăng trắng, trong đó hơn 50% công nhân có tuổi nghề trên 30 năm.

Kết quả theo dõi sức khỏe nghề nghiệp công nhân từ những năm 1980 đến nay cũng cho kết quả tương tự. Năm 2011, một nghiên cứu đã được thực hiện bởi Viện Sức khỏe Nghề nghiệp Quốc gia thuộc Bộ Y tế theo chỉ đạo của Bộ Hóa chất và Phân bón Ấn Độ nhằm điều tra công nhân ngành amiăng xi măng, dân cư xung quanh cơ sở sản xuất và người dân sống dưới mái nhà lợp fibro xi măng.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, nồng độ sợi ở nơi làm việc thấp hơn nồng độ cho phép quốc gia, ở nồng độ phơi nhiễm này, và không có trường hợp nào bị xơ hóa mô phổi.
 

Tại Ấn Độ, công nhân tiếp xúc với amiang sẽ được theo dõi tình hình sức khỏe trong suốt quá trình làm việc. Ảnh minh họa.

Tại Mỹ, ngành công nghiệp amiăng phát triển từ năm 1858, đặc biệt amiăng nâu và xanh từng được sử dụng một cách ồ ạt và không kiểm soát tại Mỹ, thậm chí phun trực tiếp lên bề mặt của các tòa nhà mà không có biện pháp bảo hộ nào. Kết quả là hàng ngàn bệnh nhân đã bị ung thư do phơi nhiễm với amiăng nâu và xanh.

Do hậu quả bệnh tật, amiăng bị cấm sử dụng vào năm 1989. Nhưng đến năm 1991, Tòa thượng thẩm Hoa Kỳ đã hủy bỏ lệnh cấm và lệnh loại bỏ dần dần amiăng trắng vì không có chứng cứ rõ ràng về tác động của amiăng trắng đồng thời loại sợi này vẫn là nguyên liệu không thể thay thế trong nhiều sản phẩm, đặc biệt là trong công nghiệp ô tô, vũ trụ và quốc phòng.

Bên cạnh các việc ban hành các quy định chặt chẽ trong nhập khẩu, vận chuyển, sản xuất, sử dụng, xử lý chất thải và tháo dỡ các công trình chứa amiăng trắng, cơ quan Quản lý về các điều kiện lao động của Mỹ (Standard of the Occupational Safety and Health Administration - OSHA) cũng đã ban hành tiêu chuẩn chung về amiăng gồm các quy định về giới hạn tiếp xúc tối đa đối với bụi amiăng là 0,1 sợi/cc không khí trong 8 giờ làm việc, giám sát điều hành, đào tạo lao động, dán nhãn, môi trường không khí và các chất thải amiăng, đồng thời cũng ban hành Tiêu chuẩn về amiăng trong xây dựng, đào tạo và nâng cao nhận thức người lao động và quy định khám sức khoẻ người lao động 1 lần/năm.

Brazil là một quốc gia sản xuất và tiêu thụ amiăng hàng đầu thế giới với mỏ lớn nhất khai thác trung bình 300.000 tấn năm vào năm 2012. Hiện có khoảng 3.000 nhà sản xuất các sản phẩm chứa amiăng, chủ yếu được sử dụng trong amiăng xi măng, vật liệu ma sát, công nghiệp dệt, nhựa, hóa chất và nội thất. Người dân Brazil vẫn sinh hoạt bình thường dù có đến hơn 60% dân số nước này vẫn uống nước từ các ống nước và bình chứa nước được làm từ amiăng.

Cũng như các quốc gia khác, Brazil có hệ thống pháp lý hoàn thiện với các quy định để đảm bảo an toàn sản xuất và sức khoẻ người lao động như kiểm tra sức khoẻ người lao động và chất lượng môi trường định kỳ, các báo cáo về kết quả phải được lưu trữ trong thời hạn 30 năm.

Tại khu vực mỏ Cana Brava với diện tích 4.500 ha trong đó chỉ có 20% diện tích khu vực là dành cho khai thác mỏ, 60% (2.500 ha) là rừng tự nhiên với các loài động vật phong phú và 20% diện tích còn lại là khu vực dân cư sinh sống.

Việc khai thác mỏ được tiến hành theo lịch trình cố định 4 ngày/tuần, chu trình làm ẩm đất đá là yếu tố bắt buộc như: phun nước làm ẩm trong 24h trước khi cho đá quặng lên các xe tải để đưa về khu vực nghiền khép kín nằm cạnh khu mỏ, cách xa khu dân cư; toàn bộ đường xe tải đi và khu vực miệng thiết bị nghiền quặng đá đều được phun nước liên tục nhằm tránh phát tán bụi đá có chứa sợi amiăng trắng vào không khí.

Khu vực lọc không khí của nhà máy được trang bị với tổng cộng 8.400 ống lọc khí (6 phòng lọc khí lớn trong toàn khu mỏ có tổng cộng 17.000 ống lọc khí). Tất cả sợi amiăng trắng trong không khí sẽ được giữ lại trong ống lọc và không khí sạch được thải ra môi trường.

Một nghiên cứu đã được tiến sỹ-bác sĩ Ericson Bagatin tiến hành trên các đối tượng ở 6 thành phố khác nhau tại Brazil và những người này sống tối thiểu 15 năm dưới mái nhà fibro xi măng. Kết quả trên 6.000 đối tượng cho thấy, chỉ có 0,5% biến đổi màng phổi được tìm thấy trong hình ảnh chụp X-quang lồng ngực. Những biến đổi này là các bệnh không liên quan đến amiăng như các nốt không rõ ràng, lao phổi, giãn phế quản…

VLXD.org (TH/ietnam+)

 

Các tin khác:

Hội nghị giới thiệu mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất gạch không nung ()

Giải bài toán tro xỉ tại các nhà máy nhiệt điện than ()

Châu Âu nỗ lực tìm nguồn năng lượng thay thế than đá ()

Bình Định: Hạn chế đầu tư nhà máy gạch, ngói công nghệ lò nung Hoffman ()

Thực hiện giải pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong ngành xi măng ()

Đề xuất kiểm soát đặc biệt cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao ()

TP.HCM khuyến khích sử dụng tro, xỉ, thạch cao để sản xuất VLXD và xây dựng ()

Tìm vật liệu thay thế cát tự nhiên: Vấn đề cấp bách ()

Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch hành động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong công nghiệp xi măng ()

Các địa phương chấn chỉnh hoạt động khai thác khoáng sản, sản xuất VLXD ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

27°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

24°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá