Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Phát triển vật liệu không nung

Khuyến khích sản xuất, sử dụng vật liệu không nung trên địa bàn tỉnh Điện Biên

(19/11/2019 8:44:29 AM) Với nhiều ưu điểm như thân thiện môi trường, đảm bảo chất lượng công trình, cường độ chịu lực tốt, tiết kiệm chi phí… sử dụng vật liệu không nung trong các công trình xây dựng đang là xu thế chính trong xây dựng. Nhằm tăng cường sử dụng vật liệu xây dựng không nung tiến tới loại bỏ các lò gạch thủ công, UBND tỉnh Điện Biên đã xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình phát triển vật liệu xây dựng không nung đến năm 2020 và lộ trình xóa bỏ lò gạch thủ công, lò thủ công cải tiến, lò đứng liên tục và lò vòng sử dụng nhiên liệu hóa thạch trên địa bàn tỉnh.

Theo đó, mục tiêu đến năm 2020 sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng không nung thay thế gạch đất sét nung đạt tỷ lệ 81%. Ðến nay, toàn tỉnh có 12 doanh nghiệp đầu tư dây chuyền công nghệ tiên tiến, đồng bộ sản xuất gạch không nung xi măng cốt liệu, với tổng công suất thiết kế trên 100 triệu viên/năm; tập trung trên địa bàn các huyện: Ðiện Biên, Tuần Giáo, Mường Ảng, Tủa Chùa. Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng không nung này được đầu tư theo quy hoạch của tỉnh, sản phẩm gạch đảm bảo về quy cách, chất lượng theo quy định.


Sản xuất gạch lát nền, lát vỉa hè không nung tại Công ty TNHH số 32.

Là doanh nghiệp đầu tiên đăng ký, đầu tư sản xuất gạch lát nền, lát vỉa hè không nung, sản phẩm của Công ty TNHH số 32 (phường Thanh Trường, TP. Ðiện Biên Phủ) bước đầu đã được thị trường Ðiện Biên và Lai Châu đón nhận. Ông Trần Xuân Phong, Giám đốc Công ty TNHH 32 cho biết: Năm 2017, được sự hỗ trợ kinh phí từ nguồn khuyến công quốc gia, Công ty đầu tư máy móc, thiết bị tiên tiến sản xuất gạch Terrazzo lát vỉa hè và lát sân không nung. Ðây là dây chuyền sản xuất tự động hóa, giúp doanh nghiệp nâng cao tính chủ động trong sản xuất, tăng năng suất, giảm chi phí, sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng… Nguyên liệu chính để sản xuất gạch là mạt đá, xi măng và bột màu. Trong đó, đá bề mặt được mua từ tỉnh Thanh Hóa, bột màu được nhập khẩu từ nước ngoài. Mỗi viên gạch lát vỉa hè không nung ra đời có đặc tính vượt trội so với các loại gạch khác ở khả năng độ bền, chống thấm, kích cỡ chuẩn xác... góp phần nâng cao hiệu quả kiến trúc, giảm thiểu kết cấu thép, rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm chi phí. Giá thành sản phẩm khoảng 90 nghìn đồng/m2 (thấp hơn nhiều so với các loại gạch lát ngoài thị trường).

Chính thức đi vào hoạt động từ tháng 1/2016, nhà máy gạch không nung của Công ty TNHH Ðầu tư thương mại và Dịch vụ Hoàng Anh (xã Na Ư, huyện Ðiện Biên) sản xuất 3 loại gạch, gồm: Gạch đặc, gạch 2 lỗ có kích thước tiêu chuẩn (220 x 65 x 105mm) và gạch 2 lỗ có kích thước lớn (220 x 100 x 150mm); giá thành chưa tính cước vận chuyển từ 1.200 đồng/viên trở lên…

Sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng không nung có nhiều ưu điểm hơn gạch đất sét nung. Trước hết là có thể sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương, tận dụng được chất thải rắn và sản phẩm công nghiệp như: Mạt đá, bột đá, xi măng... Do đó, nguyên liệu đầu vào phong phú hơn gạch đất nung. Sản phẩm có dạng khối do công nghệ ép rung tạo hình và đóng rắn tự nhiên, cường độ kháng nén cao, bề mặt nhẵn nên cần ít vữa xây, trát; tiết kiệm chi phí, giảm giá thành xây dựng, tuổi thọ công trình cao, chịu đựng tốt với các điều kiện thời tiết.

Trên lộ trình xóa bỏ lò thủ công và vật liệu nung, từ năm 2016 tất cả các công trình xây dựng được đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước tại các huyện, thị xã phải sử dụng vật liệu xây dựng không nung từ 50% trở lên. Qua kiểm tra, giám sát cho thấy trên 90% các công trình xây dựng sử dụng nguồn ngân sách đều sử dụng gạch không nung như: Cục Thuế  tỉnh, Bệnh viện Ða khoa huyện Mường Ảng, Trường Trung học cơ sở xã Xuân Lao (huyện Mường Ảng)… Không chỉ các công trình sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước mà các đơn vị ngành dọc, doanh nghiệp như: Cục Hải quan, Ngân hàng Thương mại Cổ phần công thương chi nhánh Ðiện Biên cũng sử dụng gạch không nung để xây dựng trụ sở làm việc. Còn đối với người dân, trước đây chỉ sử dụng gạch không nung trong các công trình phụ trợ như: Xây tường rào, nhà xưởng, công trình phụ thì nay nhiều hộ gia đình đã sử dụng gạch không nung để xây dựng nhà ở.

Trong thời gian tới, để đẩy nhanh việc sản xuất, tiêu thụ gạch không nung, ngoài các chính sách khuyến khích sản xuất, các ngành chức năng cần quyết liệt hơn trong việc yêu cầu sử dụng loại vật liệu này. Ðồng thời đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước về việc sử dụng vật liệu xây không nung không chỉ đối với các công trình sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước mà cả các công trình xây dựng dân dụng khác.
 
VLXD.org (TH/ Báo Điện Biên Phủ)

 

Các tin khác:

Các tính năng ưu việt của gạch bê tông khí chưng áp ()

Hà Tĩnh: Tăng cường chỉ đạo, khuyến khích sử dụng vật liệu xây dựng không nung ()

Lạng Sơn tích cực đẩy mạnh sản xuất vật liệu xây không nung ()

Đắk Lắk: Hướng mở công nghệ mới trong sản xuất gạch không nung ()

Đồng Nai: Sử dụng vật liệu xanh trong các công trình gặp nhiều khó khăn ()

4 loại vật liệu xây dựng nhẹ thay thế gạch và bê tông truyền thống ()

Hà Tĩnh tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung ()

Hiệu quả chính sách phát triển sản phẩm gạch không nung tại Đồng Tháp ()

Cơ hội cho gạch không nung phát triển tại Kon Tum ()

Tấm tường bê tông, thạch cao khó đánh bại được gạch đất nung ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá