Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Phát triển vật liệu không nung

4 loại vật liệu xây dựng nhẹ thay thế gạch và bê tông truyền thống

(30/09/2019 8:38:11 AM) Theo các chuyên gia, những vật liệu xây dựng nhẹ sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, đồng thời vẫn đảm bảo được độ bền – đẹp cho công trình, thân thiện với môi trường.

Gạch, bê tông được biết đến là một trong những loại vật liệu xây dựng chính cần thiết đối với mỗi công trình. Với sự phát triển liên tục của ngành công nghiệp xây dựng, các chuyên gia đã ước tính rằng, đến năm 2025, lượng viên gạch để đáp ứng đủ cho việc thi công là khoảng hơn 45 tỷ viên mỗi năm.

Điều này đồng nghĩa với việc, để có đủ số lượng gạch kể trên, thì sẽ cần một lượng lớn tài nguyên thiên nhiên. Đồng thời, việc nung gạch cũng đòi hỏi cần dùng đến nguồn năng lượng lớn từ than và củi đốt. Và hoạt động này sẽ khiến cho tình trạng chặt phá, đốt rừng diễn ra nhiều hơn, dẫn tới ô nhiễm môi trường, mất cân bằng hệ sinh thái và để lại những hậu quả lâu dài với chính không gian sống của con người.

Đứng trước thực tế này, hàng loạt công nghệ sử dụng các nguyên vật liệu không nung trong xây dựng đã ra đời. Thế nhưng, khi ứng dụng vào thi công thì không phải vật liệu nào cũng đáp ứng được các yếu tố như: Khả năng chịu lực, chống ẩm, cách âm,…

Mặc dù vậy, các chuyên gia vẫn tiến hành nghiên cứu, sản xuất và thí nghiệm nhằm tìm ra các loại vật liệu xây dựng mới để thay thế cho gạch, bê tông truyền thống. Song song với đó, các chuyên gia cũng đưa ra lời giải thích cho việc tại sao nên sử dụng vật liệu xây dựng nhẹ.


Các vật liệu xây dựng nhẹ như gỗ, nhựa,… có thể được dùng để thay thế gạch và bê tông truyền thống.

Lý do tại sao chủ đầu tư nên sử dụng các loại vật liệu xây dựng nhẹ?

Theo phân tích, những vật liệu xây dựng truyền thống như gạch và bê tông thường mang lại hiệu quả cao về độ chắc chắn, khả năng chịu lực và độ bền cho các công trình. Nhưng nếu tính toán về chi phí, thì lại có sự khác biệt khá lớn với các vật liệu xây dựng nhẹ. Cụ thể hơn, kết quả của các chuyên gia khi tính chi phí cho cùng một diện tích, giá thành của vật liệu nhẹ chỉ bằng 80% so với thông thường. Điều này cho thấy, áp dụng công nghệ để tạo ra nguyên vật liệu mới sẽ giúp tiết kiệm chi phí hơn cho chủ đầu tư.

Tiếp đó, thời gian thi công với một công trình cũng sẽ được rút ngắn hơn, giúp cho tốc độ thực thi nhanh hơn, sớm hoàn thiện dự án.

Bên cạnh đó, điểm đặc biệt với những vật liệu nhẹ, đó là quá trình sản xuất chúng không cần phải nung ở nhiệt độ cao. Nguyên liệu dùng cũng có thể lấy từ nhiều nguồn có sẵn, hoặc tái chế từ các vật liệu khác. Nhờ đó mà tạo ra những vật liệu xây dựng nhẹ thân thiện với môi trường, cuộc sống con người hơn. Đồng thời cũng giúp giảm bớt lượng rác thải, khí thải của ngành công nghiệp xây dựng.

Vậy những vật liệu nào đạt những tiêu chí này, lại vừa đáp ứng được yêu cầu của các công trình?

4 loại vật liệu xây dựng nhẹ cho các công trình tương lai

Gạch beton siêu nhẹ (còn gọi là bê tông bọt khí)

Là một trong những cái tên mới xuất hiện, nhưng gạch bê tông siêu nhẹ lại mang những tính năng đặc biệt và tìm được chỗ đứng cho riêng mình. Vẫn sử dụng nguyên liệu chính là xi măng, vôi, cát và bổ sung thêm bột nhôm, thạch cao,… Nhưng trong quá trình sản xuất, nó tạo ra một lượng khí hydro nên làm cho về mặt có nhiều lỗ nhỏ.


Gạch không nung đang được sử dụng khá phổ biến cho các công trình hiện nay.

Đó là lý do loại gạch này có trọng lượng nhẹ hơn nhiều lần so với gạch bê tông truyền thống. Thậm chí, nó còn có khả năng chịu nhiệt, cách âm tốt và nổi được trên mặt nước. Nhờ vậy, vật liệu này đang được sử dụng khá phổ biến cho các công trình hiện nay.

Gạch đá bê tông xốp

Nói đến vật liệu nhẹ dùng trong xây dựng, không thể thiếu gạch đá bê tông xốp. Với nguyên liệu chính là xi măng, thủy tinh, cát, thạch cao và nhiều chất phụ gia khác. Khi được nấu chảy, chúng hòa trộn lại với nhau và giúp nhà sản xuất tạo ra được viên gạch có màu sắc, hình dáng đáp ứng yêu cầu của từng khách hàng.

Ưu điểm của nó là vô cùng nhẹ, giảm tải trọng, đồng thời tăng khả năng chịu lực cao hơn cho một công trình. Không chỉ vậy, nó cũng tạo điều kiện cho vận chuyển, thi công dễ dàng. Và chi phí tất nhiên rẻ hơn so với vật liệu truyền thống.

Gạch nhựa giả gỗ

Thêm một cái tên khác trong “ngôi làng” của những vật liệu xây dựng nhẹ. Đó là gạch nhựa giả gỗ. Vì là nhựa, nên nó vô cùng nhẹ và thậm chí có đặc điểm khá mềm, được làm giả hoa văn cho giống gỗ tự nhiên.

Loại gạch này có thể dễ dàng thi công, và dễ vệ sinh hơn khi bị bẩn. Đây là lựa chọn mới thay cho các loại gạch men, đá hoa,… dùng trong lát nền nhà, ốp tường. So với việc dùng gỗ tự nhiên, thì gạch nhựa giả gỗ sẽ không bị cong vênh khi thấm nước.


Gạch nhựa giả gỗ cũng là một lựa chọn được nhiều nhà đầu tư ưa chuộng.

Hơn nữa, đúng như tên gọi của nó, gạch nhựa giả gỗ sẽ có kiểu dáng, đặc điểm giống như người anh em truyền thống. Nên sẽ chỉ có “dân trong nghề” hoặc những người tinh mắt mới có thể phân biệt được.

Sàn nhựa bê tông (sàn Uboot)

Nhắc đến nhựa và bê tông, chắc chắn phải nhắc đến sàn nhựa bê tông. Hay còn được biết đến với các tên gọi khác là sàn nhựa Uboot, sàn phẳng không dầm,… Loại vật liệu xây dựng nhẹ này được làm từ nguồn rác thải nhựa tái chế, cụ thể là nhựa polypropylen.


Sàn nhựa bê tông là loại vật liệu xây dựng nhẹ này được làm từ nguồn rác thải nhựa tái chế.

Sau khi thu gom, nhựa sẽ được phân loại trước khi đưa vào sản xuất. Thành phẩm là các khối hộp nhựa hình vuông, rỗng và có 4 chân trụ. Chiều cao của hộp nhựa Uboot thay đổi linh động theo yêu cầu của mỗi công trình.

Khi thi công, các hộp Uboot được liên kết lại với nhau bởi các thanh nối. Từ đó tạo thành một lớp sàn rỗng, song song và xen kẽ giữa các lớp sàn bê tông. Đây được đánh giá là phương pháp giúp giảm tải trọng cho một công trình hiệu quả, mà vẫn đảm bảo được độ bền và khả năng chịu lực cao như sàn bê tông truyền thống.

Trên đây là những vật liệu xây dựng nhẹ hiện đang được ứng dụng và có xu hướng phát triển nhiều hơn trong tương lai. Với những tính năng cao mà các loại vật liệu này mang lại, chúng được đánh giá là lựa chọn hàng đầu cho các công trình. Đồng thời cũng góp phần vào việc bảo vệ môi trường và hạn chế hiện tượng hiệu ứng nhà kính toàn cầu.

VLXD.org (TH)

 

Các tin khác:

Hà Tĩnh tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung ()

Hiệu quả chính sách phát triển sản phẩm gạch không nung tại Đồng Tháp ()

Cơ hội cho gạch không nung phát triển tại Kon Tum ()

Tấm tường bê tông, thạch cao khó đánh bại được gạch đất nung ()

Cà Mau: Hỗ trợ thúc đẩy sản xuất vật liệu không nung ()

Tuyên Quang: Cần có cơ chế khuyến khích phát triển sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng không nung ()

Hơn 1.500 công trình dùng gạch không nung ()

Đà Nẵng: Gạch không nung vẫn gặp nhiều trở ngại ()

Doanh nghiệp sản xuất gạch không nung vẫn bền bỉ bám trụ ()

Tiện ích gạch papanh phong phú về chủng loại – Sử dụng phổ biến các công trình trong dân ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá