Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Phát triển vật liệu không nung

Lạng Sơn tích cực đẩy mạnh sản xuất vật liệu xây không nung

(15/10/2019 3:25:04 PM) Với nhiều ưu điểm như: giá thành rẻ, độ bền cao, cách âm, cách nhiệt tốt… trong những năm gần đây, vật liệu xây không nung đã được nhiều người dân ưa chuộng, lựa chọn để xây dựng nhà, công trình phụ trợ… Đây là hướng đi phù hợp với chủ trương  của Chính phủ, mang tới nhiều lợi ích cho xã hội.

Vật liệu xây không nung gồm các loại như: gạch bê tông xi măng; gạch bê tông khí chưng áp, gạch silicat… Tại Lạng Sơn, vật liệu xây không nung được sản xuất và sử dụng nhiều nhất là gạch bê tông xi măng gồm: gạch bê tông đặc, gạch bê tông rỗng và gạch block bê tông…

Thực tế, từ những năm 2006 – 2008, trên địa bàn tỉnh đã có một số cơ sở sản xuất và sử dụng gạch không nung. Tuy nhiên, thời điểm đó, các cơ sở sản xuất theo phương thức thủ công với công suất nhỏ, chủ yếu phục vụ gia đình và các hộ xung quanh. Vì vậy, gạch sản xuất ra nhưng mẫu mã chưa phong phú, chưa thực sự được người tiêu dùng ưa chuộng.
 
Người dân xã Chiến Thắng, huyện Chi Lăng sản xuất gạch bê tông xi măng.

Đến năm 2010, khi có Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020, cùng với chủ trương của tỉnh, phong trào sản xuất gạch không nung trên địa bàn tỉnh mới bắt đầu phát triển. Từ đó, nhiều cơ sở sản xuất vật liệu xây không nung theo quy chuẩn được thành lập và đi vào hoạt động như: Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư và xây dựng Phú Lộc; Công ty TNHH MTV Sơn Đức Bắc Sơn; Công ty Cổ phần ACC 78; Công ty TNHH Hồng Phong….

Theo thống kê của Sở Xây dựng, toàn tỉnh hiện có 9 doanh nghiệp sản xuất gạch bê tông đã thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy sản phẩm phù hợp với các quy định kỹ thuật của Bộ Xây dựng, đáp ứng điều kiện lưu thông trên thị trường với công suất thiết kế 150 triệu viên/năm.

Đặc biệt, ngoài các công ty sản xuất quy mô lớn, hiện nay, toàn tỉnh còn có gần 300 cơ sở sản xuất quy mô nhỏ (hộ gia đình) với sản lượng trung bình trên 80 triệu viên/năm. Các cơ sở này có ở tất cả các huyện, trong đó, tập trung nhiều nhất tại một số huyện như: Chi Lăng, Hữu Lũng, Bắc Sơn, Văn Quan, Bình Gia, Cao Lộc…

Ông Hoàng Doãn Mỵ, thôn Đon Úy, xã Tân Hương, huyện Bắc Sơn cho biết, nắm bắt nhu cầu của thị trường, năm 2015, tôi đầu tư xưởng sản xuất gạch bê tông với 1 máy, công suất 1.500 viên/ngày. Thế nhưng vào những tháng cao điểm (tháng giêng, tháng 2  và từ tháng 8 âm lịch đến Tết Nguyên đán), cơ sở sản xuất không đủ cung cấp cho bà con nên năm 2017, tôi đã lắp thêm 2 máy, nâng công suất sản xuất lên gần 4.000 viên/ngày. Hiện nay, bình quân mỗi tháng, tôi bán được từ 1,5 đến 2 vạn viên (tăng từ 500 – 700 viên/tháng so với năm 2015).

Với nhiều ưu điểm, hiện gạch không nung được rất nhiều gia đình lựa chọn để xây dựng nhà ở; bếp; nhà kho; xưởng chế biến; cửa hàng; chuồng trại chăn nuôi hay công trình vệ sinh…

Ông La Văn Sơn, thôn Nà Dạ, xã Chiến Thắng, huyện Chi Lăng chia sẻ, năm 2009, tôi đặt mua gạch bê tông xi măng để xây nhà cấp 4. Tôi thấy nhà xây bằng gạch bê tông xi măng thi công nhanh, giá thành hợp lý, chất lượng được đảm bảo nên từ đó xây cửa hàng, bếp…  tôi đều chọn loại gạch này.

Không chỉ gia đình ông Sơn, hiện nay, tại hầu hết các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh đều đã có các công trình từ tư nhân đến nhà nước sử dụng gạch bê tông không nung cho các công trình xây dựng của mình. Đặc biệt, tại các huyện, phong trào sản xuất và sử dụng gạch không nung ngày càng phát triển mạnh mẽ.

Ông Đỗ Minh Tuấn, Trưởng Phòng Kinh tế – Hạ tầng huyện Văn Lãng cho biết, thực hiện chủ trương của Chính phủ, từ năm 2010, phòng đã tham mưu cho UBND huyện tăng cường tuyên truyền, khuyến khích người dân sử dụng vật liệu xây không nung để xây dựng các công trình dân sinh; hướng dẫn các đơn vị sản xuất vật liệu xây không nung chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường. Đồng thời, thực hiện các thủ tục công bố hợp quy, hợp chuẩn theo quy định. Từ đó đến nay, hoạt động sản xuất vật liệu không nung trên địa bàn huyện ngày càng được mở rộng. Toàn huyện hiện có 16 cơ sở sản xuất; tỷ lệ sử dụng gạch không nung trên địa bàn chiếm  80%. Đặc biệt, 100% công trình của huyện (từ nguồn vốn công) đều sử dụng gạch không nung.

Việc sử dụng vật liệu xây không nung sẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực như: tiết kiệm tài nguyên đất; tiết kiệm nhiên liệu, năng lượng, giảm khí thải; giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Nhờ đẩy mạnh tuyên truyền cùng nhiều lợi ích thiết thực của vật liệu xây không nung, hiện nay, tỷ lệ sử dụng gạch không nung trên địa bàn tỉnh đã lên đến 60%. Đây là hướng đi tích cực, phù hợp với xu thế, góp phần quan trọng trong  bảo vệ môi trường.

VLXD.org (TH/ Báo Lạng Sơn)

 

Các tin khác:

Đắk Lắk: Hướng mở công nghệ mới trong sản xuất gạch không nung ()

Đồng Nai: Sử dụng vật liệu xanh trong các công trình gặp nhiều khó khăn ()

4 loại vật liệu xây dựng nhẹ thay thế gạch và bê tông truyền thống ()

Hà Tĩnh tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung ()

Hiệu quả chính sách phát triển sản phẩm gạch không nung tại Đồng Tháp ()

Cơ hội cho gạch không nung phát triển tại Kon Tum ()

Tấm tường bê tông, thạch cao khó đánh bại được gạch đất nung ()

Cà Mau: Hỗ trợ thúc đẩy sản xuất vật liệu không nung ()

Tuyên Quang: Cần có cơ chế khuyến khích phát triển sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng không nung ()

Hơn 1.500 công trình dùng gạch không nung ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá