Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Phát triển vật liệu không nung

Các tính năng ưu việt của gạch bê tông khí chưng áp

(15/11/2019 3:54:53 PM) Từ thời xa xưa, gạch là vật liệu xây dựng chính với giá trị tiện ích cho những ngôi nhà tranh cũng như các tòa nhà nhiều tầng. Tuy nhiên, việc mất tỷ lệ cân đối giữa cung và cầu đối với gạch đỏ, do nhu cầu về nhà ở ngày càng tăng đã khiến các chuyên gia phải tìm ra giải pháp vật liệu thay thế - Gạch bê tông khí chưng áp (AAC bock).

Như nhiều người từng nói, màu đỏ của gạch rất phổ biến vào thời xa xưa, rằng khi các khối AAC được sản xuất từ nguyên liệu tro bay vào thị trường đã gặp phải rất nhiều sự phản kháng. Tuy nhiên, ít ai biết được rằng gạch AAC lại sở hữu rất nhiều tính năng ưu việt. 
 

Gạch bê tông khí chưng áp sở hữu rất nhiều tính năng ưu việt.

Trọng lượng nhẹ

Gạch bê tông khí chưng áp có tỷ trọng nhẹ, chỉ từ 450 - 750 kg/m3, tương đương 1/3 - 1/4 gạch bê tông thông thường. Các công trình kiến trúc sử dụng gạch bê tông khí chưng áp cho phép giảm tải trọng tòa nhà, giảm chi phí kết cấu từ 10 - 15% so với gạch xây truyền thống. Đó cũng chính là lý do gạch bê tông khí chưng áp được sử dụng chủ yếu trong các công trình công nghiệp và thương mại tại châu Âu với lịch sử gần 100 năm và hiện đang dần phổ biến tại châu Á.

Tính năng bảo ôn cách nhiệt cao

Hệ số dẫn nhiệt của gạch bê tông khí rất thấp, khoảng 0.11 đến 0.22W/m.k, bằng 1/4 đến 1/5 hệ số dẫn nhiệt gạch nung, tương đương 1/6 hệ số dẫn nhiệt của gạch bê tông thông thường. Do đó, gạch bê tông khí chưng áp rất phù hợp cho các khu vực mà an toàn cháy nổ được ưu tiên lớn nhờ có thể chịu được lửa từ 4 - 6 giờ đồng hồ.

Độ cách nhiệt của các khối AAC còn giúp duy trì nhiệt độ bên trong tòa nhà luôn ấm áp vào mùa đông và làm mát vào mùa hè, điều này dẫn đến việc tiết kiệm tải điều hòa và nhờ đó tăng cường hiệu quả năng lượng.

Với nhiều tính năng ưu việt, gạch bê tông khí đang dần thay thế gạch xây truyền thống trong các công trình nhà ở, trung tâm thương mại, khách sạn, bệnh viện, trường học…

Tính năng cách âm tốt

Gạch bê tông khí chưng áp có cấu trúc xốp - cấu tạo giống như cấu trúc của bánh mì với các lỗ khí nhỏ li ti được phân bổ đều và có hiệu suất tuyệt vời trong việc cách âm. Độ cách âm từ 40db đến 47db, gấp 2 lần gạch xây thông thường. Các khối AAC đã là vật liệu lý tưởng nhất để xây dựng các bức tường trong khán phòng, khách sạn, bệnh viện, studio...

Chịu tải trọng tốt

Cấu trúc xốp của bê tông khí giúp cho cường độ nén của gạch bê tông khí chưng áp tương đương với 125 viên gạch đất sét hoặc flyash, cho phép chịu tải trọng cao, dễ dàng treo các vật nặng. Đặc biệt, thuộc tính trọng lượng nhẹ của các khối AAC dẫn đến độ ổn định cao hơn trong cấu trúc của các tòa nhà. Do tác động của trận động đất tỷ lệ thuận với trọng lượng của tòa nhà nên các công trình được xây dựng bằng các khối AAC đáng tin cậy và an toàn hơn.

Tốc độ thi công nhanh

Gạch bê tông khí chưng áp rất dễ xử lý, thao tác và sử dụng các công cụ thông thường để cắt gỗ như máy khoan, cưa băng... có thể dễ dàng được sử dụng để cắt và căn chỉnh. Hơn nữa, các khối AAC đi kèm với kích thước lớn hơn và ít khớp nối hơn. Điều này dẫn đến công việc xây dựng nhanh hơn giúp tiết kiệm chi phí nhân công.

Tuổi thọ kéo dài

Gạch bê tông khí chưng áp có tuổi thọ rất dài, thường là 100 năm. Tại châu Âu, trong gần 1 thế kỷ, cấu trúc của các tòa nhà sử dụng gạch bê tông khí chưng áp gần như không có sự thay đổi. Nguyên nhân là do gạch AAC được sản xuất từ ​​các vật liệu không phân hủy sinh học, không hút nước, không mối mọt, nấm mốc… giữ cho nội thất luôn sạch sẽ và bền bỉ.

Bên cạnh đó, gạch bê tông khí chưng áp là sản phẩm không độc hại, không gây ô nhiễm không khí. Trong quá trình sản xuất tận dụng được các chất thải rắn, tro xỉ nhiệt điện, chất thải được tái chế thành nguyên liệu thô và được sử dụng lại, không phát thải gây ô nhiễm môi trường và không tạo ra các sản phẩm phụ hoặc chất thải độc hại.

Với rất nhiều tính năng ưu việt, gạch bê tông khí đang dần thay thế gạch xây truyền thống trong các công trình nhà ở, trung tâm thương mại, khách sạn, bệnh viện, trường học…

VLXD.org (TH/ Đầu tư)

 

Các tin khác:

Hà Tĩnh: Tăng cường chỉ đạo, khuyến khích sử dụng vật liệu xây dựng không nung ()

Lạng Sơn tích cực đẩy mạnh sản xuất vật liệu xây không nung ()

Đắk Lắk: Hướng mở công nghệ mới trong sản xuất gạch không nung ()

Đồng Nai: Sử dụng vật liệu xanh trong các công trình gặp nhiều khó khăn ()

4 loại vật liệu xây dựng nhẹ thay thế gạch và bê tông truyền thống ()

Hà Tĩnh tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung ()

Hiệu quả chính sách phát triển sản phẩm gạch không nung tại Đồng Tháp ()

Cơ hội cho gạch không nung phát triển tại Kon Tum ()

Tấm tường bê tông, thạch cao khó đánh bại được gạch đất nung ()

Cà Mau: Hỗ trợ thúc đẩy sản xuất vật liệu không nung ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá