Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

BMF

Những thành tựu trong sản xuất sản phẩm và cấu kiện bê tông đúc sẵn (P2)

(13/06/2018 3:37:43 PM) Bê tông đã được vinh danh là: “Vật liệu của thế kỷ XX” và đang tiếp tục xứng đáng giữ vững định danh tên gọi trên với vai trò là vật liệu kết cấu chủ yếu trong xây dựng của thế kỷ XXI.

>> Những thành tựu trong sản xuất sản phẩm và cấu kiện bê tông đúc sẵn (P1)

2. Sản phẩm cọc bê tông ly tâm ứng lực trước

Năm 1997 Công ty Cổ phần Đầu tư Phan Vũ đã khởi công xây dựng nhà máy sản xuất cọc bê tông ly tâm ứng lực trước đầu tiên của Việt Nam tại Khu Công nghiệp Sóng Thần 2 - tỉnh Bình Dương, đánh dấu chính thức việc đưa sản phẩm cọc tròn ly tâm ứng lực trước sản xuất tại Việt Nam vào công trình xây dựng trong nước, chấm dứt việc nhập khẩu sản phẩm này, mà trước đó phải nhập từ Malaysia và Indonesia.

rải qua 20 năm hoạt động sản phẩm cọc của Bê tông Phan Vũ đã bắt đầu xuất khẩu và mở nhà máy đầu tư ra nước ngoài. Đến nay cả nước ta đã có hơn 70 nhà máy chuyên sản xuất cọc bê tông ly tâm ứng lực trước với chủng loại sản phẩm đa dạng và chất lượng cao đảm bảo đáp ứng cho nhu cầu xây dựng kết cấu nền móng ở mọi cấp độ chủng loại sản phẩm. Các dây chuyền công nghệ sản xuất cọc bê tông ly tâm ứng lực trước có khả năng sản xuất các loại cọc có đường kính đạt 1200 mm, chiều dài cọc đạt 30.000 mm, với cường độ chịu nén bê tông mẫu thử hình trụ (150x300) mm, cho loại cọc thường (PC) đạt không nhỏ hơn 60 MPa và cho cọc cường độ cao PHC đạt không nhỏ hơn 80MPa - theo TCVN 7888 : 2014 - tương đương với tiêu chuẩn sản phẩm cọc của Nhật Bản JIS.A5335 - cho loại cọc PC và JIS 5337 - cho loại cọc PHC.


Các sản phẩm cọc bê tông ứng lực trước được sản xuất đại trà với giá thành hợp lý.
 
Sản phẩm cọc móng bê tông ly tâm ứng lực trước của các cơ sở bê tông trong nước sản xuất đã hoàn toàn thay thế sản phẩm nhập ngoại, đáp ứng thỏa mãn nhu cầu xây dựng trong nước. Hiện các đơn vị có công suất lớn về cọc như: - Công ty Cổ phần Đầu tư Phan Vũ (có 06 nhà máy sản xuất bê tông) - có dây chuyền công suất 1.500.000m cọc/năm; Công ty Cổ phần Khoáng sản Fecon - có dây chuyền công suất 1.800.000m cọc/năm; Công ty TNHH Kiến hoa đất Việt - có dây chuyền công suất 1.450.000 m cọc/năm…

3. Sản phẩm bê tông ứng lực trước dùng cho các công trình giao thông (dầm cầu, đốt hầm dìm dưới lòng sông, vỏ đốt hầm cho các tuyến Metro…)

Từ năm 1995 Công ty Cổ phần Bê tông 620 Châu Thới (nay là Công ty Cổ phần Bê tông 620) đã chiếm lĩnh công nghệ sản xuất dầm cầu bê tông ứng lực trước khẩu độ lớn và đã không ngừng phát triển tạo ra sản phẩm có chất lượng vượt trội. Tại công trình cầu Mỹ Thuận, những người thợ Bê tông Châu Thới đã lập chiến công rực rỡ khi làm chủ công nghệ đúc dầm Super-T, lần đầu tiên tại Việt Nam đã giải quyết được vấn đề quan trọng nhất ở cây cầu lịch sử này, đưa công nghệ thi công cầu, đường sang giai đoạn mới.

Dầm Super-T là sự tiếp nhận chuyển giao công nghệ đúc dầm từ tập đoàn BAULDER STONE- HORNIBROOK (BHE) của Australia cho Công ty Cổ phần Bê tông 620 Châu Thới. Dầm có tải trọng thiết kế HL-93, vượt khẩu độ đến 42m (phổ biến 38÷40 m), bề dày thanh dầm 10÷11 cm, sử dụng cáp 15,24 mm từ 38÷42 sợi cho 1 dầm, cáp thẳng, lực căng 19÷20 tấn/ cho 1 sợi; Khối lượng dầm là 27,2÷29,2 m3 bê tông, nặng 68÷80 tấn; Mác bê tông 50 MPa - được sản xuất tại công xưởng có trình độ cơ giới cao. Đến nay ở hầu hết các cầu lớn tại Việt Nam đều có sử dụng dầm Super-T như: - Cầu Mỹ Thuận - Vĩnh Long, cầu Gò Chai - Quốc lộ 22, cầu Tân An, cầu Hòa Cầm - Đà Nẵng, cầu Cần Thơ, đường cao tốc Sài Gòn - Trung Lương, đại lộ Đông-Tây, cầu Rạch Miễu, cầu Phú Mỹ…
 

Các cấu kiện bê tông đúc sẵn đã góp phần quan trọng làm tăng tiến độ thi công, tăng hiệu quả.
 
Gần đây, trên cơ sở tham khảo các thông tin tiến bộ kỹ thuật mới áp dụng ở Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Châu Âu, các chuyên gia của Công ty Cổ phần Bê tông 6 cùng các nhà khoa học của Đại học Giao thông Vận tải đã nghiên cứu thiết kế thành công "Dầm bê tông cốt thép dự ứng lực tiết diện U". Sản phẩm dầm U do Công ty Cổ phần Bê tông 6 sản xuất được đánh giá có thể thay thế cho dầm Super-T, bởi nó hội tụ nhiều yếu tố nổi trội như: Tiết kiệm chi phí (do giảm chiều cao kiến trúc, thi công nhanh hơn…) so với dầm Super-T cùng khẩu độ (U38); Hình dáng đẹp, an toàn hơn trong thi công (vì dầm có đáy rộng dạng hộp, ít góc cạnh, có khả năng chịu xoắn tốt, ổn định trong thi công). Giá thành của dầm U38 rẻ hơn so với dầm Super-T cùng loại là 1,2 lần, ngoài ra do thiết kế các bó cáp về đầu dầm nên khắc phục được nhược điểm hay bị nứt tại vị trí khấc đầu dầm của Super-T.

Vì những ưu điểm trên, đầu tháng 4/2017, Bộ Giao thông Vận tải đã có văn bản số 3686/BGTVT-QLXD yêu cầu Tổng Công ty Đầu tư Phát triển và Quản lý Dự án (TCT ĐTPT & QLDA) Hạ tầng Giao thông Cửu Long, Ban QLDA Thăng Long và Công ty BOT Trung Lương - Mỹ Thuận, các đơn vị tư vấn nghiên cứu, thiết kế sử dụng kết cấu dầm bê tông cốt thép ứng lực trước tiết diện chữ U tại các cầu có điều kiện thi công thích hợp ở dự án đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận và Mỹ Thuận - Cần thơ để nâng cao hiệu quả kinh tế, kỹ thuật…

Trong công trình đường hầm vượt sông Sài Gòn (hầm Thủ Thiêm), với sự giúp đỡ của Nhật Bản, chúng ta đã chế tạo thành công các đốt hầm bê tông đúc sẵn - đây là công trình hầm ngầm vượt sông đầu tiên ở Việt Nam và lớn nhất ở Đông Nam Á, có chiều dài gần 1500 m.  Trong đó đoạn hầm dìm dưới sông có độ sâu 20 m, dài 370 m, chia làm 4 đốt hầm, mỗi đốt rộng xấp xỉ 33 m, cao 9 m và dài hơn 90 m. Sau khi dìm xuống độ sâu 20m dưới lòng sông, nối với đường dẫn, phía bên trong hầm phải hoàn toàn khô ráo. Công trình hầm dìm Thủ Thiêm đã hoàn thành và khánh thành đưa vào sử dụng ngày 23/11/2011.

Công nghệ ứng lực trước đã được ứng dụng rộng vào các công trình xây dựng cho một số hạng mục như: silo chứa Xi măng Bút Sơn áp dụng công nghệ ứng lực trước kéo sau, làm giảm giá thành thi công tới 30%. Tại nhà máy Xi măng Cẩm Phả, Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng VINACONEX Xuân Mai đã chế tạo cầu dẫn băng tải trên biển dài 4 km bằng sử dụng các dầm đúc sẵn tiền áp dài 40m/dầm.
(Còn nữa)

Nguyễn Thế Hùng - P. Chủ tịch Hội Bê tông Việt Nam

 

Các tin khác:

Những thành tựu trong sản xuất sản phẩm và cấu kiện bê tông đúc sẵn (P1) ()

Gốm sứ xây dựng Việt Nam – 60 năm một chặng đường phát triển (P3) ()

Gốm sứ xây dựng Việt Nam – 60 năm một chặng đường phát triển (P2) ()

Gốm sứ xây dựng Việt Nam – 60 năm một chặng đường phát triển (P1) ()

Đánh giá ngành VLXD sau 30 năm đổi mới dưới góc độ phát triển bền vững ()

Tham luận của Chủ tịch HH Xi măng Việt Nam tại BMF 2018: "Xi măng Việt Nam, những chặng đường" ()

Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Văn Sinh phát biểu chào mừng tại Diễn đàn BMF 2018 ()

Diễn đàn BMF 2018 - Nơi tôn vinh các Doanh nghiệp Vật liệu xây dựng ()

Triển khai xuất bản cuốn Kỷ yếu ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam 2018 ()

Khởi động Chương trình Diễn đàn Doanh nghiệp Vật liệu xây dựng BMF2018 ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

34°C

Đà Nẵng

34°C

TP.HCM

29°C

Bê Tông INSEE HYDROPAVE - Giải Pháp Tiêu Thoát Nước Cho Đô Thị

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465