Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Nội thất

Những lỗi cần tránh khi thiết kế nhà vệ sinh cho nhà ở

(02/05/2019 2:56:49 PM) Dù chỉ chiếm một khoảng không gian nhỏ trong nhà, nhưng nhà vệ sinh cũng cần được chú ý thiết kế sao cho tiện dụng và hợp lý. Bên cạnh việc lựa chọn phong cách thì thiết kế nhà vệ sinh thông thoáng, đảm bảo công năng và phong thủy hài hòa cũng là điều cần chú ý.

Nhà vệ sinh là một căn phòng được sử dụng rất nhiều, nhưng vì luôn gắn liền với cái tên không gian phụ, nên nhiều gia chủ luôn tiết kiệm diện tích khi thiết kế nhà vệ sinh; đây là điều rất thường thấy ở các ngôi nhà ống, nhà phố chật hẹp. Chính điều này đôi khi lại dẫn đến những bất tiện cả về công năng, thẩm mỹ và ảnh hưởng đến phong thủy trong gia đình.
 

Bạn có biết những lỗi thường gặp khi thiết kế nhà vệ sinh không?

Lỗi sử dụng diện tích không phù hợp

Dù với diện tích lớn hay nhỏ thì nhà vệ sinh cần có đầy đủ tiện ích, công năng trong thiết kế; nếu kết hợp được yếu tố thẩm mỹ càng giúp không gian nhà trở nên hoàn hảo hơn. Về diện tích thì gia chủ cần phải dựa vào diện tích ngôi nhà để xác định diện tích hợp lý cho nhà vệ sinh. Nhà vệ sinh tuy diện tích khiêm tốn nhưng luôn sạch sẽ, thơm tho và gọn gàng vẫn sẽ đảm bảo cho bạn có cảm giác dễ chịu hơn một nơi rộng nhưng bừa bộn.
 

Gọn gàng, thông thoáng là những yếu tố quan trọng trong kiến trúc nhà vệ sinh.

 
Lỗi sử dụng vật liệu không đảm bảo an toàn

Về phần thiết kế nhà vệ sinh, bạn nên chọn gạch lát sàn có khả năng chống trơn để tránh xảy ra tai nạn. Nếu gia đình có điều kiện thì có thể chọn loại sàn gỗ chịu nước, vừa có độ an toàn cao khi nhà có trẻ nhỏ và người già, lại tăng thêm phần sang trọng và đẹp mắt cho không gian nhỏ trong nhà.
 
Sàn nhà vệ sinh nên lát gạch chống trơn,  trượt.


Sàn gỗ chống thấm sang trọng và an toàn cao cho gia đình.

Đối với các vật liệu được sử dụng trong nhà vệ sinh từ bồn rửa, toilet, vòi sen đến các tủ, trần tường nên sử dụng các vật liệu chống thấm hoặc chịu nước tốt vì đây là nơi có độ ẩm cao. Nếu bạn bỏ qua bước chọn vật liệu phù hợp sẽ khiến các vật dụng nơi đây nhanh hư hỏng, phải thay mới thường xuyên.
 

Vật liệu chịu nước kém không nên được sử dụng trong nhà vệ sinh.

Lỗi bố trí ánh sáng

Điều tiếp theo cần lưu ý tiếp để thiết kế nhà vệ sinh đẹp chính là nguồn sáng. Nhiều gia chủ cho rằng nhà vệ sinh nhỏ nên chỉ cần một đèn gắn trên tường hoặc trần là đủ. Nhưng trên thực tế, để giúp nhà vệ sinh mang lại cảm giác thoáng, tránh cảm giác bí bức thì kiến trúc sư thường sẽ bố trí tối thiểu hai nguồn sáng khác nhau cho các khu vực chức năng riêng.

Bố trí đèn trần với cường độ sáng vừa phải giúp bạn soi sáng ở từng góc tường. Còn nhóm đèn khu vực sẽ giúp bạn sinh hoạt tiện lợi hơn, ví dụ như đèn ở gương giúp bạn rửa mặt hay đánh răng thuận tiện hơn.
 

Diện tích tuy nhỏ nhưng nếu cung cấp đủ sáng sẽ mang lại cảm giác thoáng rộng hơn.

Nhà vệ sinh luôn phải đảm bảo thoáng khí

Trong phong thủy thì các luồng sinh khí luôn đóng vai trò vô cùng quan trọng. Theo phân tích của các chuyên gia phong thủy thì nhà vệ sinh là nơi thường xuyên ẩm ướt, mang nhiều âm khí, vì vậy nơi đặt nhà vệ sinh nên đảm bảo thông thoáng, tránh bí khí và tốt nhất nên có cửa sổ để đón ánh nắng bên ngoài vào. Ánh nắng theo phong thủy là dương khí sẽ giúp giúp cân bằng âm – dương, theo kiến trúc xây dựng thì thiết kế nhà vệ sinh thông thoáng sẽ  giúp không gian khô ráo, giảm mùi khó chịu
 

Nhà vệ sinh nên có thêm cửa sổ để thoáng khí và lấy sáng tự nhiên.


Nếu nhà vệ sinh xây ở nơi kín thì có thể bố trí cây xanh hoặc quạt gió để loại bỏ ẩm mốc.

Một số lưu ý khác trong việc thoáng khí là suy xét có nên thiết kế nhà vệ sinh trong phòng ngủ hay không. Theo các kiến trúc sư, nếu phòng ngủ nhà bạn rộng rãi, có cửa sổ thì nên làm nhà vệ sinh trong phòng để tiện sử dụng. Nhưng nếu phòng bạn có diện tích nhỏ hẹp, thì việc đặt nhà vệ sinh trong phòng ngủ sẽ khiến phòng có mùi khó chịu, tăng ẩm mốc và ảnh hưởng đến sức khỏe gia chủ.
 

Nếu phòng ngủ đủ rộng thì mới nên xây dựng nhà vệ sinh trong phòng ngủ.

Những điều cấm kỵ này chủ yếu thuộc về yếu tố phong thủy nhà ở, đầu tiên là bạn không nên xây cửa nhà vệ sinh nhìn thẳng sang các phòng khác, đặc biệt là nhà bếp và phòng thờ. Nếu bắt buộc phải xây chung các phòng ở cùng một không gian thì bạn nên xây hành lang chia không gian sống để tránh điểm kỵ này.
 

Đặc biệt tránh đặt phòng vệ sinh cạnh phòng thờ.

Vị trí đặt nhà vệ sinh không nên ở trung tâm ngôi nhà, theo phong thủy thì nơi đây sinh ra uế khí không tốt, nên nếu đặt ở giữa nhà thì cũng sẽ gây ô nhiễm không gian chung và gây nhiều điềm xấu cho gia đình.
 

Không đặt nhà vệ sinh cạnh nhà bếp vì thủy – hỏa khắc nhau, xua đuổi vượng khí.

Mặc dù chỉ là một không gian nội thất nhỏ trong nhà, nhưng điều đó không đồng nghĩa bạn lơ là khoản thiết kế nhà vệ sinh đẹp cho công trình thêm chất lượng, phong thủy hài hòa. Với những lưu ý trên, chúc bạn sẽ có được một ngôi nhà ưng ý.
 
VLXD.org (TH/ Happynest)

 

Các tin khác:

Nội thất nhà hàng kiểu lồng kính đẹp như khu vườn cổ tích ()

Ứng dụng hiệu quả bề mặt bóng trong thiết kế nội thất ()

Cách bố trí nội thất khiến không gian trở nên rộng hơn ()

Nội thất gỗ tăng thêm giá trị cho không gian sống ()

Bố trí lavabo và sen vòi hợp lý cho phòng tắm có diện tích nhỏ ()

4 cách hữu hiệu để bảo quản nội thất acrylic luôn như mới ()

Ba phong cách thiết kế nội thất giúp căn hộ tiện nghi, sang trọng ()

Tiêu chuẩn chọn sứ vệ sinh của khách hàng ngày càng khắt khe ()

Tìm hiểu về các loại ánh sáng phổ biến trong thiết kế nội thất ()

Tìm hiểu về phong cách Organic trong thiết kế nội thất ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

30°C

Đà Nẵng

29°C

TP.HCM

28°C

Bảng báo giá vật liệu xây dựng năm 2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá