Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Bê tông

Tìm hiểu về Bê tông chịu lửa ít xi măng

(31/03/2015 4:39:51 PM) Hiện nay có nhiều công nghệ và sản phẩm bê tông ra đời nhưng sản phẩm nổi trội nhất vẫn là Bê tông chịu lửa ít xi măng. Với công nghệ hiện đại sản phẩm đã có nhiều tính năng ưu việt giá thành lại khá rẻ nên được rất nhiều người ưa dùng.

Bê tông chịu lửa ít xi măng

Bê tông chịu lửa ít xi măng (LCC) là vật liệu chịu lửa không định hình, nó được sử dụng rất phổ biến để xây lót các lò công nghiệp, trong thành phần của bê tông có chứa từ 4-8% xi măng cao alumin (CAC), đặc điểm của bê tông loại này là lượng nước trộn thấp, cường độ cao, bền nhiệt, bền hoá, dễ thi công.

Trong thành phần của bê tông có chứa một hàm lượng nhỏ phụ gia phân tán để làm giảm lượng nước khi trộn và tăng tính chảy của bê tông, tùy theo chủng loại xi măng cao alumin sử dụng đóng rắn nhanh hay chậm mà nó còn được thêm phụ gia chậm đông hoặc phụ gia đóng rắn nhanh bê tông.

Do trong thành phần bê tông LCC có xi măng cao alumin nên khi trộn bê tông với nước nó đóng rắn thủy lực, các khoáng chính trong xi măng cao alumin là CA và CA2, cơ chế đóng rắn ở nhiệt độ thường diễn ra như sau:

Ở nhiệt độ < 24oC: (CA, CA2) + H2O ? CAH10 + AHx (x < 3)

Từ 24-35oC: (CA, CA2) + H2O ? C2AH8 + AHx + AH3

Khi nhiệt độ > 35oC: (CA, CA2) + H2O ? C3AH6 + AH3

Tuy nhiên việc biến đổi ở trên để trở thành dạng hydrat ổn định thì có một số pha bị thay đổi thể tích dẫn đến suy yếu hoặc phá vỡ cấu trúc, khi gia nhiệt lần đầu xi măng ngậm nước sẽ trải qua quá trình đề hydrat hóa trong khoảng nhiệt độ 210-370oC, trong đó AH3 tách nước ở 230oC và C3AH6 ở 315oC, nếu gia nhiệt quá nhanh sẽ làm nổ bê tông, để chống nổ bê tông thì các phụ gia sợi polypropylene, polyester được sử dụng, các sợi này có chiều dài từ 3-10 mm và đường kính từ 15-40 mm, khi cháy nó để lại các mao dẫn để nước thoát ra ngoài.



Bê tông chịu lửa ít xi măng tính năng cao

Trong những năm qua, có nhiều hướng mới trong việc nghiên cứu và phát triển bê tông chịu lửa ít xi măng, trong đó bê tông chịu lửa tính năng cao được nghiên cứu và sử dụng rất phổ biến.

Bê tông chịu lửa ít xi măng (LCC) tính năng cao là bê tông có độ chịu lửa cao, bền nhiệt, bền hoá và cường độ cơ học rất cao, thành phần của bê tông được thiết kế để đảm bảo các tính năng trên gồm có:

    • Xi măng cao alumin có độ sạch cao, tăng hàm lượng Al2O3, giảm hàm lượng CaO, trong đó hàm lượng CaO trong xi măng chỉ còn từ 17-19% thay vì CaO = 27-30% như trước đây [1];
    • Cốt liệu chịu lửa có độ tinh khiết cao như ô xít nhôm thiêu kết (Tabular Alumina), ô xít nhôm giàu spinel, ô xít nhôm điện chảy,…;
    • Thành phần ô xít nhôm hoạt tính được thay thế từ dạng đơn kích thước (mono-modal) bằng nhiều kích thước khác nhau (multi-modal), làm giảm lượng nước trộn, tăng cường độ bê tông;
    • Phụ gia phân tán mới làm giảm lượng nước trộn bê tông, tính chảy cao;
    • Phân bố, sắp xếp kích thước hạt tối ưu làm tăng mật độ của bê tông khi đúc.

Thành phần của nó cũng có phần giống như các sản phẩm khác nhưng tỷ lệ xi măng trong đó giảm rất nhiều và có sản phẩm không cần xi măng.

Bê tông chịu lửa ít xi măng được sản xuất như thế nào?

Các nguyên liệu chính để sản xuất bê tông chịu lửa ít xi măng được xác định và lựa chọn bao gồm: cốt liệu cao alumin (mullite, bauxite), cốt liệu corindon điện chảy (BFA), corindon thiêu kết (Tabular Alumina), cácbua silic (SiC), xi măng cao alumin, bột chịu lửa hoạt tính siêu mịn (MAS). Các phụ gia bao gồm: Phụ gia phân tán (D3), phụ gia làm chậm đóng rắn (R1); phụ gia đóng rắn nhanh (A1); phụ gia sợi (F1, F2). Các nguyên liệu phần lớn được nhập khẩu từ các nhà sản xuất lớn và ổn định trên thế giới.

Quản lý và khống chế chất lượng nguyên liệu đầu vào là khâu quan trọng hàng đầu trong sản xuất bê tông chịu lửa. Tiêu chuẩn chất lượng cho tất cả các loại nguyên liệu được thiết lập, theo đó quy định chặt chẽ các chỉ tiêu: Thành phần hoá học, thành phần cỡ hạt cốt liệu, độ mịn, diện tích bề mặt riêng và phân bố thành phần hạt, các tính chất cơ - lý, nhiệt.

Đây là tính chất đặc trưng của các loại bê tông chịu lửa thế hệ mới (ít xi măng (LCC), siêu ít xi măng (ULCC), ...). Loại bê tông chịu lửa truyền thống không thể có được tính chất này.

Để chịu được tốt sự ăn mòn hoá nhiệt, trước hết nguyên liệu làm bê tông chịu lửa phải có tính vừa bền kiềm vừa bền axit. Ở nhiệt độ cao, hơi kiềm phản ứng với thành phần bê tông chịu lửa tạo ra các pha nóng chảy ở nhiệt độ thấp. Pha lỏng hình thành gây bám dính bột liệu vào bề mặt bê tông chịu lửa, dẫn đến gây tắc ở các xyclon và các ống liệu (ở các xyclon phần trên của tháp trao đổi nhiệt). Ở các xyclon phần dưới, calciner, buồng khói, vòi đốt... pha lỏng này xâm thực vào cấu trúc của BTCL qua các lỗ xốp, mao mạch, phá huỷ BTCL theo chiều sâu, gây ra hiện tượng rão (nứt lớp) làm cho các lớp bề mặt của thể BTCL bị tách ra và rơi rụng dần. Do vậy, cũng như trường hợp mài mòn, để chịu ăn mòn tốt thì BTCL cũng cần có cấu trúc chắc đặc tối đa. Các loại BTCL ít xi măng sử dụng các loại cốt liệu samốt chất lượng cao với tạp chất Fe2O3 rất thấp, samốt cao nhôm với hàm lượng Al2O3 không quá cao, mulít tổng hợp, cốt liệu SiC, chứa ZrO2... thường được sử dụng cho mục đích này.

Vì vậy, với mục đích sử dụng cho lò quay xi măng, cũng như cách làm của các hãng nước ngoài, Viện Vật liệu xây dựng đã phát triển và hoàn thiện dải sản phẩm bê tông chịu lửa ít xi măng đủ chủng loại, với các tính năng kỹ thuật đáp ứng điều kiện làm việc khác nhau, sử dụng cho các vị trí khác nhau trong lò.

Hiện nay các sản phẩm bê tông chịu lửa ít xi măng phổ biến là: Burcast 580, Burcast T950, Burcast 580, Burcast 840, Burcast B810, Burcast M7305, Burcast M730, Burcast 620 S20, Burcast 620, Burcast A580, Burcast 560 S30, Burcast 460, Burcast 400 S40, Burcast 430, Burcast 300, Burcast 250 S60

VLXD.org (TH)

 

Các tin khác:

Tìm hiểu về Bê tông cốt thép ()

Ảnh hưởng của phụ gia mịn bột đá vôi và tro bay nhiệt điện đến tính chất của hỗn hợp bê tông bơm ()

Tìm hiểu về Bê tông nhựa ()

Bảng tra định mức vật liệu dùng làm ván khuôn cho công tác đổ bê tông: P3 - Sàn để vật liệu và Cầu công tác ()

Bảng tra định mức vật liệu dùng làm ván khuôn cho công tác đổ bê tông: P2 - Bê tông đúc sẵn ()

Nghiệm thu đề tài "Nghiên cứu sử dụng tro bay làm phụ gia sản xuất bê tông và vữa xây dựng" ()

Bảng tra định mức vật liệu dùng làm ván khuôn cho công tác đổ bê tông: P1 - Bê tông đúc tại chỗ ()

Định mức vật liệu làm ván khuôn, cây chống cho công tác bê tông ()

Vai trò của bột khoáng trong hoạt động của bê tông nhựa ()

Thành phần và tỷ lệ của Bê tông mác M100 - M500 ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác