Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

Tiêu chí đánh giá chất lượng ngói xi măng màu

(02/11/2020 9:06:46 AM) Đặc trưng cơ lý và chất lượng sơn phủ là hai tiêu chí cơ bản quyết định chất lượng của ngói xi măng màu. Các tiêu chí này được xác định trên cơ sở các Tiêu chuẩn biên soạn cho ngói xi măng màu. Một số cơ sở sản xuất và Công ty thương mại đang quảng bá sản phẩm một cách tùy tiện, không theo bất kỳ tiêu chuẩn nào, thậm chí còn đưa ra các tiêu chí không phù hợp cho ngói với công năng là sản phẩm lợp và vật liệu kiến trúc. Vấn đề này dẫn tới sự cạnh trạnh không lành mạnh, gây hiểu lầm và thiệt hại cho người tiêu dùng.

Ngói xi măng màu (color pressed cement roof tiles) trên thị trường hiện có hai dòng sản phẩm chính: ngói sản xuất theo công nghệ và vật liệu trong nước và ngói được sản xuất trên cơ sở sử dụng công nghệ và các nguyên vật liệu chính từ Nhật Bản. Vì thế, các Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản cần được sử dụng để đánh giá chất lượng của sản phẩm này.

Như vậy, các đặc trưng cơ lý của ngói xi măng cần được xác định trên cơ sở của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4313:1995 “Ngói - Phương pháp thử cơ lý” hoặc Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản JIS A 5402:2002 “Pressed cement roof tiles” (Ngói xi măng ép). Cả hai tiêu chuẩn này đều nêu rõ ba tham số cần được xác định cho tính chất cơ lý của ngói xi măng, đó là: (1) Tải trọng uốn gẫy, (2) Độ hút nước và (3) Thời gian xuyên nước. Phương pháp xác định ba tham số nói trên theo tiêu chuẩn TCVN 4313:1995 và JIS A 5402:2002 tương tự như nhau ngoại trừ các chi tiết nhỏ quy định về khoảng cách giữa hai gối tựa trong thử nghiệm xác định tải trọng uốn gẫy. Việc xác định các tham số này khá đơn giản, có thể thực hiện trên cơ sở một số thiết bị thông dụng của phòng thí nghiệm silicate như máy kéo nén, tủ sấy và cân điện tử… Các cơ sở sản xuất ngói cũng có thể trang bị các thiết bị này để đánh giá và bảo đảm các chỉ tiêu cơ lý  của sản phẩm.
 

Do đặc thù là nước thường xuyên xảy ra động đất, một số nhà sản xuất Nhật Bản thử nghiệm thêm khả năng chịu va đập của ngói nhằm chứng tỏ sản phẩm của mình ít bị hư hỏng khi công trình gặp sự cố trong động đất. Cần nhấn mạnh rằng, khả năng chịu va đập của ngói được các nhà sản xuất Nhật Bản đánh giá trên cơ sở tiêu chuẩn JIS A 1408:2011 “Test methods of bending and impact for building boards” (Các phương pháp thử uốn và va đập cho tấm xây dựng), một tiêu chuẩn dùng cho tấm phẳng chứ không phải cho ngói.

Theo tiêu chuẩn JIS A 1408:2011, khả năng chịu va đập được đánh giá thông qua sự an toàn của sản phẩm dưới tác động rơi tự do của bi sắt có trọng lượng 500g. Các ngói xi măng hiện có trên thị trường Việt Nam phần lớn không vỡ dưới tác động rơi tự do của bi từ độ cao 80cm, trong khi ngói đất sét nung bị không chịu được bi rơi từ độ cao 40cm.  Mặc dù khả năng chịu va đập của ngói đất sét nung thấp hơn nhiều so với ngói xi măng ép nhưng giá trị lợp của sản phẩm này không bị đánh giá thấp trong điều kiện ít động đất của Việt Nam.

Một số video clip làn truyền trên mạng internet sử dụng phương pháp khoan để so sánh chất lượng của các sản phẩm ngói xi măng màu. Đây là phương pháp phi khoa học, trái với công năng của ngói như là sản phẩm lợp và không được quy định trong bất cứ tiêu chuẩn nào. Việc xác định đặc tính của một sản phẩm nào đó, như đã nói ở trên, cần được tiến hành theo các quy định của tiêu chuẩn cho sản phẩm. Ngói đất sét nung hoàn toàn không chịu được khoan nhưng giá trị lợp của nó đã được khẳng định qua hàng ngàn năm. Việc tùy tiện đưa ra các tiêu chí không đúng cho sản phẩm dễ làm cho khách hàng hiểu sai về chất lượng của ngói. Đây là hành động cạnh tranh không lành mạnh, gây thiệt hại cho người tiêu dùng và các cơ sở sản xuất.

Chất lượng và độ bền sơn phủ là tiêu chí quan trọng nhất, quyết định vẻ đẹp kiến trúc của công trình theo thời gian. Tuy nhiên, không giống như các đặc trưng cơ lý, việc đánh giá chất lượng sơn phủ là vấn đề phức tạp hơn nhiều. Việt Nam hiện chưa có tiêu chuẩn cho tiêu chí này, vì thế chất lượng sơn phủ cần được đánh giá trên cơ sở Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản JIS K 5600:2008 “Testing Methods for Paints, Section 7: Accelerated weathering and exposure to artificial radiation” (Các phương pháp thử nghiệm cho sơn, Mục 7: Phương pháp gia tốc thời tiết và bức xạ nhân tạo). Đây là phương pháp thử nghiệm phức tạp, tốn kém, đòi hỏi các thiết bị chuyên dụng, đắt tiền. Theo tiêu chuẩn JIS K 5600:2008, các mẫu ngói xi măng màu được đặt trong buồng thử với điều kiện thời tiết tự nhiên được gia tốc ở cường độ cao. Chất lượng màu còn lại của ngói được xác định sau mỗi khoảng thời gian nhất định, và việc thử nghiệm được tiến hành liên tục ít nhất trong khoảng thời gian 5000 giờ, tức là trên 6 tháng. Công ty Tân Việt Ý với sự hợp tác với Công ty Mizutani – Công ty có 98 năm kimh nghiệm sản xuất sơn cho mái ngói của Nhật Bản, là đơn vị duy nhất của Việt Nam tiến hành thử nghiệm thường xuyên để kiểm tra chất lượng sơn phủ cho ngói Romantic. Trên cơ sở nghiên cứu và thử nghiệm, Công ty Mizutani đã đưa ra cho Tân Việt Ý dòng sơn nano riêng, phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới của Việt Nam. Với lớp màng polymer đặc biệt dày 100μm do Mizutani phát triển có khả năng ngăn chặn sự tác động của kiềm và các tia cực tím, độ bền màu ngói Romatic của Tân Việt Ý thử nghiệm theo tiêu chuẩn JIS K 5600:2008 lên tới trên 30 năm. Việc quảng bá độ bền màu của một số đơn vị sản xuất ngói không qua thử nghiệm là việc làm thiếu cơ sở khoa học, làm người tiêu dùng hoang mang, rất khó lựa chọn được sản phẩm có chất lượng cao.

VLXD.org (TH/ Tạp chí VLXD)

 

Các tin khác:

Khám phá ưu điểm của cửa tự động đóng mở thế hệ mới ()

Nguyên nhân dẫn đến bong tróc sơn tường và cách xử lý ()

Ngôi nhà sử dụng gạch đục lỗ làm tăng khả năng giao tiếp với không gian bên ngoài ()

Kính xây dựng - Vật liệu tạo nên sự khác biệt trong kiến trúc ()

Ngôi nhà được ốp hoàn toàn bằng lon bia ()

Những điều cần biết khi sử dụng cửa chớp cho ngôi nhà của bạn ()

Những điều cần biết về tôn giả ngói ()

Mẹo hay sơn tường tránh hiện tượng rêu mốc, bong tróc ()

Sử dụng vật liệu kính hướng tới tiết kiệm năng lượng trong công trình kiến trúc ở Việt Nam ()

7 vật liệu lợp mái nhà thích hợp nhất với vùng khí hậu nóng ẩm ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác