Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện mặt sàn

Cách xử lý kẽ hở xuất hiện trên bề mặt sàn gỗ công nghiệp

(17/12/2020 3:14:36 PM) Hiện tượng sàn gỗ xuất hiện kẽ hở là một trong những tình trạng khá phổ biến. Nó gây ra nhiều phiền toái và khó chịu cho người sử dụng. Bởi vậy, chúng ta cần tìm hiểu và ngăn chặn hiện tượng này xuất hiện trên sàn gỗ của nhà mình.

1. Nguyên nhân xuất hiện khe hở trên sàn gỗ

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến xuất hiện kẽ hở ở sàn gỗ. Tuy nhiên có 2 nguyên nhân chính dễ gây ra hiện tượng này nhất. Đó là do môi trường khi sử dụng và quá trình thi công lắp đặt ban đầu.

1.1. Do môi trường sử dụng


Mặc dù khi lắp đặt các tấm ván đã được lắp khít với nhau theo hệ thống ở mỗi khóa. Kiểm tra ban đầu cho thấy không có khe hở nào. Tuy nhiên, vì các tác nhân ngoại cảnh như thời tiết, nhiệt độ thay đổi, dẫn đến sàn co giãn theo. Đặc biệt nếu vào mùa đông nhiệt độ hạ xuống quá thấp thì ván sàn dễ co lại. Ngược lại, đến mùa hè, nhiệt độ quá cao làm cho sàn giãn nở. Điều này dễ làm cho sàn gỗ xuất hiện các kẽ hở.

1.2. Do quá trình thi công lắp đặt

Mặt khác, với nguyên nhân chủ quan là do quá trình thi công lắp ráp ban đầu không chuẩn. Thợ thi công ván sàn do ít kinh nghiệm hoặc không tính toán chuẩn. Làm cho các tấm ván không được lắp khít với nhua theo hệ thống khóa. Dần dần dưới tác động của đồ vật đè lên, lưu lượng đi lại khiến các ván bị xê dịch, tạo nên khe hở.

2. Cách ngăn chặn khe hở trên sàn gỗ

Để ngăn chặn khe hở trên sàn gỗ không hề khó. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng hãy lưu ý bảo quản hàng ngày. Chắc chắn bạn sẽ có bề mặt sàn gỗ đẹp, phẳng phiu và tuổi thọ rất cao.

Với 2 nguyên nhân đã nhắc tới ở phần trên, chúng ta hoàn toàn có thể ngăn chặn ngay từ đầu khi chuẩn bị lắp đặt sàn.

• Bước 1: Chuẩn bị lát sàn gỗ

- Vệ sinh mặt sàn:

Luôn giữ cho sàn gỗ được khô, không đổ nước lên sàn. Nếu là đổ mước lên sàn bạn nên dùng điều hòa, máy sấy hoặc quạt để làm khô sàn.

Trong trường hợp sàn có dấu hiệu xuất hiện khe hở thì bạn nên tháo sàn ra lắp lại. Nếu không thể khắc phục được thì bạn nên thay một tấm gỗ khác để đảm bảo hiện tượng đó không còn nữa.

- Chọn cách lát:

Có hai cách lát là lát so le lệch và lát so le đối xứng. Cách lát so le đối xứng sẽ tốn diện tích gỗ và khó lắp đặt hơn so với lát so le lệch, tuy nhiên tính thẩm mỹ sẽ cao hơn. Nhưng tùy thuộc vào chiều dài của sàn nhà và kích cỡ có sẵn của mỗi ván gỗ để bạn có thể chọn cách lắp phù hợp nhất mà không bị tốn quá nhiều gỗ.

- Chọn chiều lát sàn:

Nên chọn chiều dọc của ván gỗ nên theo chiều dài của phòng, song song với tường và theo hướng đi vào căn phòng. Nhưng để màu sắc của sàn nhà sẽ trở nên đẹp và sáng hơn thì bạn nên lát ván sàn theo chiều dài từ ánh sáng chiếu vào căn phòng (nếu điều kiện căn phòng cho phép).

• Bước 2: Tiến hành lát sàn

- Trải xốp lót:

Trải lớp xốp dày khoảng 2 - 3mm lên mặt sàn. Chỉ nên trải lớp xốp dày không quá 5mm nếu quá dày sẽ khiến bạn gặp khó khăn trong quá trình lắp ráp.

- Bắt đầu lát sàn: 

Bắt đầu lắp sàn từ góc tay trái của tường, chú ý hàng đầu tiên phải được lắp theo một đường thẳng, quay những tấm ván có hèm âm về phía tường. 5mm là khoảng cách tối thiểu giữa hàng đầu tiên và tường.

Các hàng khác lắp theo vị trí so le. Lưu ý lấy hàng đầu làm chuẩn.

• Bước 3: Hoàn thiện quá trình lát sàn gỗ

- Cố định mép sàn gỗ vào chân tường: Để đảm bảo tính thẩm mỹ dùng nẹp dán vào khe hở giữa tường tại vị trí cửa ra vào.

- Vệ sinh sàn gỗ sạch sẽ: Vệ sinh sàn gỗ sạch sẽ, không để lại vật cứng trên sàn tránh gây xước sàn và tạo điều kiện cho khe hở xuất hiện trên mặt sàn.

3. Lưu ý khi sử dụng

Luôn giữ cho sàn gỗ được khô, không đổ nước lên sàn. Nếu là đổ mước lên sàn bạn nên dùng điều hòa, máy sấy hoặc quạt để làm khô sàn.

Trong trường hợp sàn có dấu hiệu xuất hiện khe hở thì bạn nên tháo sàn ra lắp lại. Nếu không thể khắc phục được thì bạn nên thay một tấm gỗ khác để đảm bảo hiện tượng đó không còn nữa.
 
VLXD.org (TH)

 

Các tin khác:

Ưu điểm và ứng dụng của gạch men khô ()

Kinh nghiệm chống trơn trượt phòng tắm ()

Lựa chọn sàn gỗ ngoài trời tốt nhất cho không gian ngoại thất ()

5 bí quyết chọn gạch lát nền phòng tắm bạn cần biết ()

Các thói quen khiến sàn gỗ nhanh xuống cấp ()

Tìm hiểu các loại vật liệu Ceramic dùng trong các công trình xây dựng ()

Những sai lầm cần tránh khi sử dụng sàn gỗ ()

Gạch giả gỗ - Mang vẻ đẹp thiên nhiên vào ngôi nhà của bạn ()

Lựa chọn sàn nhà lý tưởng dành cho không gian sống của bạn ()

Ưu và nhược điểm của 5 vật liệu phổ biến để lát sàn nhà tắm ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác