Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Sắt, Thép

Trung Quốc: Tình trạng dư thừa nguồn cung thép cao kỷ lục

(15/03/2020 9:16:52 AM) Sự xuất hiện của virus SARS-CoV-2 đã khiến hoạt động của các nhà máy bị đình trệ, dẫn đến hiện tượng nhu cầu sử dụng thép giảm mạnh và lượng hàng tồn kho tăng lên mức cao kỷ lục.

Giá của các sản phẩm thép tại Trung Quốc đã giảm gần 10% trong tháng qua. Nền kinh tế lớn thứ hai thế giới hiện cung cấp khoảng trên 50% sản lượng thép toàn cầu và nếu tình trạng dư cung tiếp tục diễn ra, giá xuất khẩu của những sản phẩm này sẽ giảm xuống, tạo ra một viễn cảnh ảm đạm cho ngành công nghiệp sản xuất thép toàn cầu. 

Hiệu ứng dây chuyền đối với ngành thép

Một quan chức tại Magang (Group) Holding, nhà sản xuất thép hàng đầu của Trung Quốc, cho biết: "Ngay cả các kho dự phòng giờ cũng đã chứa đầy các sản phẩm thép vì khách hàng của chúng tôi vẫn chưa khôi phục hoạt động và dòng hàng hóa bị đình trệ". 

Hiệp hội Công nghiệp Gang thép Trung Quốc cho biết, lượng hàng tồn kho tại các công ty thành viên đã đạt mức kỷ lục 21,34 triệu tấn tính đến ngày 20/2, tăng 45% so với một năm trước đó. 

Tháng 6/2015, ngành công nghiệp sản xuất thép của Trung Quốc cũng đã chứng kiến tình trạng hàng tồn kho các sản phẩm thép tăng lên 17,45 triệu tấn, mức cao nhất được ghi nhận trước thời điểm năm 2019, giữa bối cảnh cả thế giới lo ngại về tình trạng dư thừa sản lượng của các nhà sản xuất Trung Quốc. Tuy nhiên, con số của hiện tại đã vượt mức được ghi nhận tại thời điểm đó đến hơn 20%.


Sản phẩm thép cuộn được xếp tại cảng ở Thẩm Dương, Trung Quốc.

Khi virus SARS-CoV-2 mới lan rộng ở Trung Quốc hồi cuối tháng 1/2020, các nhà sản xuất ô tô và thiết bị gia dụng đã tạm ngừng hoạt động để chuẩn bị cho kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán. Trong khi đó, nhiều nhà sản xuất thép vẫn tiếp tục sản xuất trong giai đoạn này như thường lệ vì lò cao luyện kim được thiết kế để chạy liên tục. 

Thép thường được vận chuyển từ các kho dự trữ vào sau kỳ nghỉ lễ. Song, điều này đã không xảy ra trong năm nay, bởi phần lớn các công ty xây dựng - vốn tiêu thụ đến 50% sản lượng thép - vẫn chưa hoạt động trở lại tại nhiều địa điểm. Trong khi đó, việc xây dựng tàu điện ngầm ở trung tâm thành phố Quảng Châu vẫn đang đóng băng. Đây là nơi từng có đến hàng chục nhân viên làm việc vào thời điểm trước kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán, với tiếng máy xúc liên tục vang lên trong đêm. 

Một quan chức an ninh nói: "Chúng tôi chưa được thông báo khi nào công việc sẽ tiếp tục. Chỉ có một hoặc hai công nhân đã trở lại Quảng Châu”.

Trong khi đó, những lao động thời vụ cũng gặp nhiều khó khăn khi di chuyển lên thành phố để làm việc. Khoảng 300 triệu công nhân nhập cư đã về nhà vào kỳ nghỉ sẽ không thể trở lại đầy đủ để làm việc cho đến hết tháng 3/2020, Bộ Giao thông Vận tải Trung Quốc cho biết. Ngoài ra, hoạt động xây dựng dường như không thể tiếp tục trong tương lai gần vì chính quyền địa phương đã đưa nhiều công nhân nghi ngờ bị nhiễm bệnh vào cách ly. 

Tại Trung Quốc, nhiều dự án công trình công cộng đã bị trì hoãn. Chỉ 47% các dự án xây dựng đường bộ quốc gia lớn và 48% các dự án giao thông đường sông và đường thủy đã được nối lại vào cuối tháng Hai vừa qua, Bộ cho biết. 

Trong khi đó, các nhà sản xuất vốn tiêu thụ nhiều các lô hàng thép giờ cũng chưa khôi phục hoạt động. Các nhà máy ô tô đã trì hoãn hoạt động do thiếu vắng nhân viên và các phụ tùng sau kỳ nghỉ. 

Hiện nay, công suất của ngành công nghiệp ô tô vẫn còn thấp hơn nhiều so với mức tối đa. Chẳng hạn, Honda Motor đã hoãn việc khởi động lại nhà máy tại thành phố Vũ Hán của Trung Quốc - tâm chấn ban đầu của dịch bệnh - cho đến ít nhất là ngày 11/3. 

Ngoài việc nhu cầu tiêu thụ yếu, hoạt động hậu cần chậm lại cũng là yếu tố gây đau đầu cho các nhà sản xuất thép. Magang thường vận chuyển sản phẩm bằng xe tải, nhưng các ngả đường đã bị chặn ở nhiều khu vực của Trung Quốc, làm gián đoạn giao thông, trong khi hệ thống tàu và đường sắt cũng không thể đảm bảo vận chuyển trơn tru.

Zhang Jingang, Phó Tổng Giám đốc của Tập đoàn thép Baowu Trung Quốc, đã nói với các phóng viên vào cuối tháng Hai rằng những khó khăn trong mảng dịch vụ hậu cần là rất lớn, ngay cả khi nhà sản xuất này tiếp tục hoạt động trên khắp Trung Quốc, kể cả ở Vũ Hán. 

Viễn cảnh u ám

Baowu đã bắt đầu giảm sản lượng. Theo dự đoán, sản lượng của tập đoàn này trong quý I/2020 sẽ giảm 5% so với cùng kỳ năm ngoái, Phó Tổng Giám đốc Zhang nói.

Các nhà sản xuất thép Trung Quốc đã phải đối mặt với những khó khăn ngay cả trước thời điểm Tết Nguyên Đán, khi doanh số bán ô tô và đồ gia dụng sụt giảm do suy thoái kinh tế. Trong khi đó, nhu cầu đối với các sản phẩm thép cũng chịu ảnh hưởng tiêu cực từ sự chậm trễ trong việc đầu tư hạ tầng của Chính phủ. 

Sự xuất hiện của dịch viêm đường hô hấp cấp COVID-19 được cho là đã giáng thêm một đòn vào mức lợi nhuận vốn đã được dự báo sẽ suy yếu của các nhà sản xuất thép lớn thuộc Trung Quốc. Baowu dự kiến lợi nhuận tập đoàn sẽ giảm khoảng 2-3 tỷ nhân dân tệ (287-430 triệu USD) trong quý đầu tiên của năm 2020 do ảnh hưởng của virus SARS-CoV-2, Phó Tổng Giám đốc Zhang nói.

Tình trạng hàng tồn kho tăng vọt hiện nay của Trung Quốc đã làm giảm giá giao dịch trong nước của các sản phẩm thép cuộn cán nóng được sử dụng để sản xuất đồ gia dụng và xe hơi, xuống khoảng 3.500 nhân dân tệ/tấn, từ mức hơn 3.800 nhân dân tệ/tấn hồi giữa tháng 1/2020. Tại thị trường xuất khẩu của Đông Á, giá thép cuộn cán nóng - bao gồm chi phí và cước phí - chỉ giao dịch ở mức hơn 500 USD/tấn, giảm gần 1% so với một tháng trước đó.
 
VLXD.org (TH/ TTXVN)

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

36°C

Đà Nẵng

32°C

TP.HCM

31°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá