Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Sắt, Thép

Trung Quốc lần đầu nhập siêu thép sau hơn 10 năm

(06/08/2020 9:32:40 AM) Theo dữ liệu từ Tổng cục Hải quan Trung Quốc, trong tháng 6, kim ngạch nhập khẩu thép thành phẩm và bán thành phẩm của nước này là 4,4 triệu tấn, trong khi xuất khẩu đạt 3,7 triệu tấn.


Trung Quốc, nhà sản xuất thép lớn nhất thế giới, vừa nhập khẩu ròng mặt hàng này lần đầu tiên kể từ năm 2009.

Tháng 6 cũng là tháng nhập siêu thép đầu tiên của Trung Quốc kể từ khủng hoảng tài chính năm 2009. Lượng thép nhập khẩu từ Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc và Việt Nam của Trung Quốc tăng trong tháng 6 khi Bắc Kinh đẩy mạnh các dự án hạ tầng và xây dựng nhằm khôi phục nền kinh tế trước tác động của đại dịch Covid-19. Trong tháng 6, Trung Quốc sản xuất 91,58 triệu tấn thép thô, hiện là nước sản xuất thép lớn nhất thế giới.

Lần đầu nhập siêu sau hơn 10 năm 

Đà tăng đột biến trong nhu cầu thép tại Trung Quốc, đặc biệt là thép cuộn nóng dùng trong mọi ngành từ ôtô cho đến phôi thép trong xây dựng, được dự báo sẽ tiếp tục duy trì trong tháng 7. Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này được dự báo sẽ tăng lên 5,5 triệu tấn, theo một phân tích của S&P Global Platts dựa trên dữ liệu giao dịch tháng 5 và tháng 6.

Trong ngắn hạn, điều này sẽ giúp các công ty thép trong khu vực tiếp tục xuất khẩu được nhiều sản phẩm sang Trung Quốc, bù đắp phần nào nhu cầu yếu đối với mặt hàng này tại thị trường nội địa của họ. Tuy nhiên, theo S&P Global Platts, Trung Quốc chỉ tăng nhập khẩu thép từ các quốc gia trong khu vực châu Á và được dự báo sẽ không tìm kiếm thêm các nguồn nhập khẩu từ các quốc gia như Mỹ dù Bắc Kinh đã ký thỏa thuận thương mại giai đoạn 1 với Washington.

Bên cạnh các dự án hạ tầng và xây dựng, nguyên nhân khiến cầu thép tại Trung Quốc tăng mạnh cũng xuất phát từ việc các nhà sản xuất nội địa đua nhau tích trữ hàng với dự báo nguồn cung thiếu hụt trong tương lai.Theo S&P Global Platts, việc này đã đẩy cầu lẫn giá thép lên cao. Hiệp hội Sắt thép Trung Quốc cho hay trong tháng 6, tồn kho thép thành phẩm tại các nhà máy và trên các thị trường giao ngay ở 20 thành phố Trung Quốc đã tăng 10% so với cùng kỳ năm ngoái.

Ngoài ra, tại Trung Quốc, nhu cầu thép không chỉ đến từ lĩnh vực cơ sở hạ tầng và xây dựng mà còn đến từ hoạt động đóng tàu, sản xuất ôtô, thiết bị gia dụng, và tất cả các ngành này đều đang hồi phục mạnh mẽ sau làn sóng bùng phát Covid-19 đầu tiên, theo S&P Global Platts. Điều này đẩy nhu cầu tăng mạnh đối với thép cuộn nóng - dùng trong sản xuất máy móc, thiết bị gia dụng và ô tô; và phôi thép - sử dụng để làm thanh cốt thép trong xây dựng.

Lần gần đây nhất nhu cầu thép tại Trung Quốc có mức tăng tương tự như hiện tại là vào khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 - 2009, khi Trung Quốc nhập siêu thép để phục vụ cho chương trình kích cầu hạ tầng quy mô 4.000 tỷ NDT (586 tỷ USD). Khi đó, nước này xây dựng hàng loạt đường cao tốc, cầu, tàu viên đạn và nhà máy mới.

Nhu cầu thép tiếp tục tăng trong ngắn hạn

Trong quý II/2020, kinh tế Trung Quốc tăng trưởng 3,2%, cú lội ngược dòng ngoạn mục so với mức âm 6,8% trong quý I. Đầu tuần này, lợi nhuận của một vài công ty công nghiệp lớn của Trung Quốc báo tháng tăng thứ hai liên tiếp trong tháng 6, dù tổng lợi nhuận nửa đầu năm giảm.


Tồn kho thép thành phẩm tại Trung Quốc tăng mạnh do các nhà buôn tăng tích trữ với dự báo nhu cầu thiếu hụt trong tương lai.

“Kim ngạch nhập khẩu thép của Trung Quốc là điều đã được dự báo trước khi Trung Quốc là quốc gia đầu tiên mở cửa nền kinh tế trở lại sau thời gian phong tỏa phòng dịch Covid-19. Do đó, sự phục hồi kinh tế và nhu cầu thép tại nước này tạm thời vượt qua các thị trường nước ngoài, thu hút dòng thép từ các quốc gia khác”, các nhà phân tích của S&P Global Platts cho biết. “Quan trọng hơn là, các chính sách nới lỏng tiền tệ và tín dụng trong nửa đầu năm 2020 của Bắc Kinh đã thúc đẩy mạnh mẽ lĩnh vực hạ tầng và xây dựng. Các nhà buôn thép đang đầu cơ mạnh với dự báo rằng nhu cầu sẽ còn tiếp tục tăng cao trong nửa cuối năm nay".

Theo hãng phân tích thị trường kim loại Trung Quốc Mysteel, lượng xuất khẩu trong tháng 6 của các nhà sản xuất thép nội địa trong giảm đáng kể do nhu cầu lao dốc trên thế giới khi hầu hết quốc gia đang vật lộn với việc mở lại nền kinh tế trong đại dịch. Đơn cử, 70% nhà sản xuất ôtô tại châu Âu, Nhật Bản và Hàn Quốc - thường mua thép dẹt từ Trung Quốc, đều đã phải dừng hoặc cắt giảm một phần hoạt động sản xuất.

Nhu cầu thép yếu tại các thị trường ngoài Trung Quốc thể hiện rõ ở chênh lệch tới 50 USD/tấn thép giữa thị trường nội địa Trung Quốc và phần còn lại của thế giới, theo Mysteel.

Nhu cầu thép mạnh tại Trung Quốc cũng đẩy kim ngạch nhập quặng sắt từ Australia tăng lên 7 tỷ USD trong tháng 6, theo dữ liệu sơ bộ từ Cục thống kê Australia. Xuất khẩu quặng sắt của Australia sang Trung Quốc được dự báo sẽ tiếp tục tăng trong ngắn hạn bởi nhập khẩu thép của Bắc Kinh trong tháng 6 chỉ như “muối bỏ bể” so với tổng sản lượng thép của nước này, theo S&P Global Platts.

Trung Quốc cũng đang dọn đường để tăng sản xuất thép và nhập khẩu quặng sắt với việc mở 4 cảng biển mới có khả năng đón các tàu chở quặng sắt siêu lớn. Theo các nhà phân tích, động thái này có thể nhằm tăng nhập khẩu quặng sắt từ Brazil và châu Phi.

Tuy nhiên, các nhà phân tích của Global Platts nhận định nhu cầu thép của Trung Quốc có thể không kéo dài lâu, đặc biệt là khi Bắc Kinh đang nỗ lực hạ nhiệt thị trường bất động sản đang tăng trưởng quá nóng. “Sang tháng 8, nhập khẩu thép của Trung Quốc có thể sẽ giảm xuống còn 2,8 triệu tấn khi các nhà nhập khẩu thận trọng hơn trước sự trở lại của dịch bệnh Covid-19 tại nước này và những trận mưa gây lũ lụt lịch sử đang kéo dài ở miền nam", S&P Global Platts nhận định.

VLXD.org (TH/ Vinanet)

 

Các tin khác:

6 tháng: Nhập khẩu sắt thép giảm cả lượng, kim ngạch và giá ()

Những điều cần biết về thép hình chữ I ()

Sản lượng thép xây dựng tiêu thụ trong tháng 5 đạt khoảng 650.000 tấn ()

Cần Thơ: Sức tiêu thụ yếu, giá thép và xi măng giảm ()

Từ 1/6: Áp dụng quy chuẩn QCVN 20:2019 đối với sản phẩm thép không gỉ ()

Giá quặng sắt tăng mạnh vượt mốc 100 USD/tấn ()

4 tháng: Sắt thép các loại xuất khẩu sang Đức tăng cả về lượng và trị giá ()

Xuất khẩu thép giảm trong cả 4 tháng đầu năm nay ()

Sản xuất, tiêu thụ thép xây dựng đều giảm do Covid-19 ()

Giá thép cán nóng, thép thanh Trung Quốc tăng trở lại ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác