Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Cát, Đá, Sỏi

Đồng Tháp: Nhu cầu sử dụng cát cho các công trình khoảng 10 triệu m3/năm

(31/07/2017 5:04:04 PM) UBND tỉnh Đồng Tháp vừa có báo cáo với Bộ Xây dựng về tình hình cung cầu sử dụng cát xây dựng và giải pháp tăng cường sản xuất, sử dụng vật liệu thay thế cát tự nhiên.

>> Đồng loạt siết khai thác cát, giá cát ngày càng tăng

Theo đó, tổng sản lượng cấp phép khai thác cát sông trên địa bàn tỉnh năm 2016 và năm 2017 là 11,3 triệu m3, trữ lượng còn lại cho phép khai thác đến hết năm 2020 là 43,95 triệu m3. Nhu cầu sử dụng cát cho các công trình nhà nước và dân sinh của tỉnh khoảng 10 triệu m3/năm; trong đó, cát xây dựng chiếm khoảng 10% khối lượng nhu cầu.

Hiện tại, tỉnh chỉ có hai loại vật liệu để san lấp mặt bằng xây dựng, gồm: cát sông và đất nông nghiệp. Tuy nhiên, về đất nông nghiệp tỉnh hạn chế tối đa việc lấy đất sản xuất nông nghiệp để san lấp mặt bằng do nguồn tài nguyên đất đai rất quý hiếm.

UBND tỉnh Đồng Tháp đã giao các ngành chức năng thống kê các công trình có sử dụng cát giai đoạn từ tháng 6/2017 đến hết năm 2020 (cát san lấp: hơn 24 triệu m3, cát xây dựng: hơn 2,2 triệu m3) để có kế hoạch cân đối cung - cầu phù hợp, nhất là ưu tiên cho các công trình trọng điểm của Trung ương và tỉnh đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.

Do tỉnh không có nguồn nguyên liệu và không đủ điều kiện để nghiên cứu loại vật liệu thay thế cát san lấp, do đó, tỉnh đề xuất Bộ Xây dựng hỗ trợ nội dung này để giải quyết trình trạng thiếu hụt cát làm vật liệu san lấp trong thời gian tới.

UBND tỉnh cũng đề xuất Bộ Xây dựng kiến nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các ngành và địa phương liên quan cùng rà roát, cân đối việc tổ chức khai thác - tiêu thụ cát sông trong khu vực nhằm ổn định thị trường, đảm bảo phát triển bền vững cho khu vực và giảm áp lực cung ứng cát, đảm bảo an ninh trật tự giao thông thủy trên địa bàn tỉnh. Công bố bổ sung định mức dự toán xây dựng khi sử dụng các loại vật liệu thay thế cát tự nhiên (cát nghiền, vữa xây tô...) cho bê tông và xây tô.
 

Nhu cầu sử dụng cát cho các công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp khoảng 10 triệu m3/năm.

Giá cát tăng mạnh, nhiều công trình chậm tiến độ

Theo UBND tỉnh Đồng Tháp cho biết, hiện giá cát trên địa bàn tỉnh đang ở mức cao khiến cho các nhà thầu luôn kêu thiếu cát, công trình chậm tiến độ, vì thế, mới đây, UBND tỉnh Đồng Tháp Châu Hồng Phúc cũng đã có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc điều chỉnh giá gói thầu do giá cát san lấp, cát xây dựng - thông tin trên báo Đấu thầu cho hay.

Cụ thể, do khan hiếm cát sông, không đủ nguồn cung cho nhu cầu sử dụng san lấp, xây dựng công trình, dự án thuộc các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và TP.HCM nên có rất nhiều phương tiện đường thủy từ các địa phương tập trung về tỉnh Đồng Tháp và An Giang mua cát, khiến nhu cầu cát tăng đột biến, gây mất cân đối giữa cung và cầu, dẫn đến giá cát tăng mạnh trên thị trường, ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công và giá thành xây dựng công trình trên địa bàn Đồng Tháp. Hàng loạt công trình thi công theo hợp đồng trọn gói và theo đơn giá cố định phải tạm dừng do chi phí tăng cao một cách bất khả kháng, ngoài khả năng chịu đựng của nhà thầu.

Đồng Tháp đề nghị Bộ KH&ĐT xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ cơ chế điều chỉnh giá hợp đồng đối với các gói thầu xây lắp đã có kết quả trúng thầu theo giá cũ và các hợp đồng đã ký kết, thực hiện theo hợp đồng trọn gói và theo đơn giá cố định.

Theo số liệu mà Đồng Tháp cung cấp, từ đầu năm 2017 đến nay, giá cát san lấp bán tại nơi khai thác đã tăng hơn 4 lần (từ 19.400 đồng lên 80.000 đ/m3); cát xây dựng (hạt nhuyễn) tăng từ 31.400 đồng lên 120.000 đồng và cát xây dựng (hạt trung) đều có tốc độ tăng phi mã gấp 3 lần. Nguyên nhân của tình trạng trên được Đồng Tháp cho rằng, sản lượng cung cấp cát cho thị trường đang có chiều hướng giảm, do trữ lượng các mỏ cát dần cạn kiệt, tình trạng sạt lở bờ sông ngày càng nghiêm trọng nên các tỉnh có mỏ cát siết chặt công tác quản lý khai thác khoáng sản, tăng cường biện pháp ngăn chặn, đẩy lùi nạn khai thác cát trái phép…

Tình trạng giá cát tăng dẫn đến tăng chi phí thực hiện các gói thầu xây lắp đã trao thầu. Cụ thể, đối với công trình dân dụng (không tính san lắp mặt bằng) tăng khoảng 3 - 5% tổng chi phí thực hiện gói thầu; đối với công trình san lấp mặt bằng bằng cát, tăng trên 150% tổng chi phí thực hiện gói thầu và đối với các công trình giao thông tăng khoảng 6 - 15% tổng chi phí thực hiện gói thầu (riêng các gói thầu nền đường tăng trên 40%).

Phần lớn số gói thầu xây lắp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp là gói thầu quy mô nhỏ (dưới 20 tỷ đồng) nên phải thực hiện theo hợp đồng trọn gói, một số hợp đồng theo đơn giá cố định, có rất ít hợp đồng thực hiện theo đơn giá điều chỉnh. Do đó, các nhà thầu khi triển khai thi công trùng thời điểm giá cát tăng cao (nhất là các gói thầu san lấp mặt bằng, nền đường) có nguy cơ thiệt hại kinh tế lớn và không thể hoàn thành hợp đồng, dẫn đến chậm tiến độ thực hiện dự án.

Mạnh Thân - VLXD.org (TH)
 

 

Các tin khác:

Phân biệt cát bê tông và cát xây ()

Đồng loạt siết khai thác cát, giá cát ngày càng tăng ()

TP.HCM: Hướng dẫn một số giải pháp vật liệu thay thế cát tự nhiên ()

Sử dụng cát nhân tạo: Cần có chính sách khuyến khích ()

Cạn kiệt cát xây dựng tại Đồng bằng sông Cửu Long ()

Vật liệu nhân tạo thay thế cát tự nhiên có an toàn? ()

Cát "lên ngôi" và chuyện quản lý tài nguyên ()

Ổn định giá cát xây dựng: Cần sự phối hợp của các bộ, ngành và địa phương ()

Nhập khẩu cát: Hệ lụy tất yếu của việc khai thác cát bừa bãi ()

Nguồn cung hạn chế, giá cát vẫn chưa có dấu hiệu hạ nhiệt ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác