Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Cát, Đá, Sỏi

Phân biệt cát bê tông và cát xây

(29/07/2017 4:50:53 PM) Cát dùng trong xây dựng có rất nhiều loại như cát vàng, cát xây tô, cát bê tông…. Mỗi loại đều có những tính năng và mục đích sử dụng khác nhau.

Là loai vật liệu được sử dụng nhiều nhất trong xây dựng, dù trong bất cứ công trình nào, lớn hay nhỏ đều không thể thiếu loại vật liệu này. Mỗi loại cát trong xây dựng (cát bê tông, cát lấp, cát xây hay cát trộn vữa,…) đều có những đặc tính vật lí, kĩ thuật, thành phần và tính chất khác nhau. Những người có kinh nghiệm trong xây dựng có thể phân biệt được chúng bằng mắt thường thông qua các tính chất bên ngoài của chúng như màu sắc (màu vàng, trắng, nâu nhạt,...), độ mịn của cát, hình dạng hạt (tròn, dẹt,…), độ bám dính... và họ luôn biết nên sử dụng loại cát nào vào những công đoạn nào của công việc là tốt nhất.

Những loại cát thường dùng trong xây dựng

Cát vàng: đây là loại cát phổ biến được dùng để đổ bê tông tươi. Đặc điểm của loại cát này là chúng có màu vàng đặc trưng, sử dụng loại cát này làm cho bê tông nhanh cứng. Nếu muốn bê tông đạt chất lượng tốt nhất cần sàn cát sạch sẽ và chia tỉ lệ thích hợp trước khi trộn.

Đôi khi cát vàng còn được dùng để chát tường nhưng nhược điểm của loại cát này là làm cho tường không được láng mịn nên nó ít được sử dụng vào mục đích này.

Cát đen: hạt cát có màu sẫm, gần giống với màu đen. Khác với cát vàng, loại cát này có hạt nhỏ và khá mịn không lẫn tạp chất, giá thành rẻ hơn nhiều so với cát vàng nên được sử dụng rộng rãi trong xây cất các biệt thự, tòa cao ốc hay các công trình dân dụng.

Cát lấp: đây cũng là loại cát đen nhưng kích cỡ hạt của chúng không giống nhau, cát này thường có màu xám và rất hay lẫn tạp chất nên chất lượng không bằng hai loại nói trên. Nó thường được sử dụng làm phần nền, móng nhà. Tuy nhiên, giá thành cát lấp khá rẻ, rẻ hơn nhiều so với cát vàng và cát đen.
 

Đặc điểm cát bê tông - phân biệt cát bê tông và cát xây

Khác với những loại cát xây dựng khác, cát bê tông cũng có những đặc tính và thành phần riêng, do đó nó cũng có một vai trò riêng nhất định trong xây dựng.

Cát cho bê tông (cát vàng to hạt): Mô đun độ lớn từ 2,0 –3,3. Hàm lượng muối gốc sunphát  không quá 1% khối lượng. Cát chứa hàm lượng sỏi có đường kính từ 5-10 mm và không vượt quá 5% khối lượng. Hàm lượng mica có trong cát không được lớn hơn 1% theo khối lượng. Cỡ hạt không nhỏ hơn 0,25 mm, màu vàng, sắc cạnh và sạch, có khối lượng thể tích khoảng 1400 kg/m3.

Cát cho vữa xây trát: Có mô đun độ lớn không được nhỏ hơn 0,7. Hàm lượng muối gốc sunphát , sun phít không quá 1% khối lượng. Hàm lượng bùn sét, hữu cơ chứa trong cát không quá 5% khối lượng. cát không chứa sét hay á sét và các tạp chất khác ở dạng cục. Hàm lượng sỏi có đường kính từ 5-10mm .

Yêu cầu kĩ thuật cát đổ bê tông

Chất lượng của cát chủ yếu phụ thuộc vào thành phần khoáng chất, thành phần cấu tạo hạt và hàm lượng các tạp chất có trong cát. Cốt liệu cát dùng làm bê tông có thể có nguồn gốc từ thiên nhiên hay nhân ạo, kích thước hạt từ 0,14 – 5 mm.

Cát vàng dùng để trộn bê tông cần phải là loại cát sạch, không lẫn tạp chất, hạt cát đều, hình tròn. Trước khi chia tỉ lệ, cát cần được rửa sạch lại một lần nữa và chuyển đến bộ phận kĩ thuật cân điện tử.

Bãi chứa cát cần khô ráo, cát đổ theo đống ở một khu vực riêng, không có rác, không để lẫn với các loại vật liệu khác hay tạp chất khác.

Cát tốt nhất để đổ bê tông là cát khai thác được được các sông lớn, suối,… vì cát ở đây thường sạch, ít tạp chất. Ở một số vùng xa, người dân thường dùng cát khai thác ven biển để đổ bê tông, tuy nhiên, các nhà chuyên môn không khuyến khích việc sử dụng  cát nhiễm mặn hoặc cát ven biển để đổ bê tông vì loại cát này thường lẫn tạp chất và gốc sunfat gây ảnh hưởng đến độ cứng của bê tông.

Loại cát mịn và chứa nhiều tạp chất như bụi, bùn, sét sẽ tạo nên một lớp màng mỏng trên bề mặt bê tông, điều này làm giảm sự kết dính và sẽ làm giảm độ cứng của bê tông.

Muốn bê tông đạt được chất lượng tốt nhất cần chọn loại cát có các đặc tính phù hợp.

Mạnh Thân - VLXD.org
 

 

Các tin khác:

Đồng loạt siết khai thác cát, giá cát ngày càng tăng ()

TP.HCM: Hướng dẫn một số giải pháp vật liệu thay thế cát tự nhiên ()

Sử dụng cát nhân tạo: Cần có chính sách khuyến khích ()

Cạn kiệt cát xây dựng tại Đồng bằng sông Cửu Long ()

Vật liệu nhân tạo thay thế cát tự nhiên có an toàn? ()

Cát "lên ngôi" và chuyện quản lý tài nguyên ()

Ổn định giá cát xây dựng: Cần sự phối hợp của các bộ, ngành và địa phương ()

Nhập khẩu cát: Hệ lụy tất yếu của việc khai thác cát bừa bãi ()

Nguồn cung hạn chế, giá cát vẫn chưa có dấu hiệu hạ nhiệt ()

Cà Mau: Giá cát xây dựng đã tăng gấp 3 lần so với tháng 5 ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác